2CuSO4 + 2H2OĐiện phân dung dịch, điện cực trơ (graphite hoặc Pt)2Cu + O2 + 2H2SO4

Điện phân dung dịch CuSO₄ (điện cực trơ)

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2O là chất khử (O⁻² → O⁰), CuSO4 là chất oxi hoá (Cu⁺² → Cu⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2O−2 → O20 + 4e× 1
    Quá trình khử:Cu+2 + 2e → Cu0× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(4, 2) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Điện phân dung dịch, điện cực trơ (graphite hoặc Pt)

Hiện tượng

Đồng màu đỏ bám vào cực âm, khí O₂ thoát ra ở cực dương; màu xanh của dung dịch nhạt dần, dung dịch có tính acid.

Phương trình ion thu gọn

2Cu²⁺ + 2H₂O → 2Cu + O₂ + 4H⁺

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình CuSO₄ + H₂O → Cu + O₂ + H₂SO₄ (điện phân) là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 9

2CuSO₄ + 2H₂O → 2Cu + O₂ + 2H₂SO₄: 2 + 2 + 2 + 1 + 2 = 9.

Câu 2. Trong phản ứng điện phân CuSO₄ + H₂O → Cu + O₂ + H₂SO₄, nguyên tố bị oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. O

O⁻² của nước bị oxi hoá thành O₂ ở cực dương; Cu²⁺ bị khử ở cực âm.

Câu 3. Điện phân dung dịch chứa 32 g CuSO₄ (điện cực trơ) đến hết Cu²⁺, khối lượng Cu thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 12,8 g

n(CuSO₄) = 32/160 = 0,2 mol = n(Cu) → m = 12,8 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Cu đồng
  • H2SO4 axit sunfuric
  • H2O nước
  • O2 oxi
  • CuSO4 đồng(II) sunfat

Phản ứng liên quan