C6H5CH3 – Toluene
Tên cũ: toluen · Còn gọi là: methylbenzene
- Hợp chất hữu cơ
- Lỏng, không màu
- Không tan trong nước
- M = 92
Toluene (C₆H₅CH₃, tên cũ: toluen; còn gọi: methylbenzene) là hợp chất hữu cơ, chất lỏng không màu, không tan trong nước; phân tử khối 92. Hydrocarbon thơm: thế ở vòng (dễ hơn benzene), thế ở nhánh, oxi hoá nhánh, cộng hydrogen, cháy.
Cấu tạo của C6H5CH3
Vòng benzene gắn nhóm methyl –CH₃. Nhóm methyl đẩy electron làm vòng dễ thế hơn benzene và định hướng thế vào vị trí ortho, para. Có hai vùng phản ứng: vòng thơm (thế có xúc tác Fe) và nhánh –CH₃ (thế H khi chiếu sáng, bị oxi hoá bởi KMnO₄).
Điều chế C6H5CH3
Reforming heptane từ dầu mỏ: C₇H₁₆ → C₆H₅CH₃ + 4H₂ (t°, xúc tác); chưng cất nhựa than đá; alkyl hoá benzene: C₆H₆ + CH₃Cl → C₆H₅CH₃ + HCl (AlCl₃).
Tính chất hoá học của C6H5CH3
Hydrocarbon thơm: thế ở vòng (dễ hơn benzene), thế ở nhánh, oxi hoá nhánh, cộng hydrogen, cháy.
- Thế ở vòng (xúc tác Fe, cho hỗn hợp ortho và para): C₆H₅CH₃ + Br₂ → C₆H₄BrCH₃ + HBr (Fe, t°).
- Thế ở nhánh (ánh sáng): C₆H₅CH₃ + Br₂ → C₆H₅CH₂Br + HBr (ánh sáng).
- Nitro hoá tạo thuốc nổ TNT: C₆H₅CH₃ + 3HNO₃ → C₆H₂(NO₂)₃CH₃ + 3H₂O (H₂SO₄ đặc, t°).
- Oxi hoá nhánh bằng KMnO₄ đun nóng (mất màu tím, benzene không có phản ứng này): C₆H₅CH₃ + 2KMnO₄ → C₆H₅COOK + 2MnO₂ + KOH + H₂O (t°).
- Cộng hydrogen: C₆H₅CH₃ + 3H₂ → C₆H₁₁CH₃ (Ni, t°, p).
- Cháy: C₆H₅CH₃ + 9O₂ → 7CO₂ + 4H₂O.
Ứng dụng của C6H5CH3
Dung môi cho sơn, keo, mực in; sản xuất thuốc nổ TNT, benzoic acid, benzaldehyde, TDI (polyurethane); phụ gia tăng chỉ số octane của xăng.
Nhận biết C6H5CH3
Làm mất màu dung dịch KMnO₄ khi đun nóng (benzene không); không làm mất màu nước bromine khi không có xúc tác (khác styrene).
Phản ứng tiêu biểu của C6H5CH3 (2)
Cùng nhóm hợp chất hữu cơ
- CH3COOH – acetic acid
- C2H5OH – ethanol
- C2H4 – ethylene
- C2H2 – acetylene
- CH3COONa – sodium acetate
- CH3CHO – acetaldehyde
- C6H12O6 – glucose
- CH3OH – methanol
Cập nhật: