C6H5CH3Toluen

Còn gọi là: methylbenzene

Tên theo chương trình 2018: toluene

Phân tử khối
92
Loại
Hợp chất hữu cơ
Trạng thái
Lỏng
Màu sắc
Không màu, mùi thơm, ít độc hơn benzene
Tính tan
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước; tan trong dung môi hữu cơ

Cấu tạo

Vòng benzene gắn nhóm methyl –CH₃. Nhóm methyl đẩy electron làm vòng dễ thế hơn benzene và định hướng thế vào vị trí ortho, para. Có hai vùng phản ứng: vòng thơm (thế có xúc tác Fe) và nhánh –CH₃ (thế H khi chiếu sáng, bị oxi hoá bởi KMnO₄).

Tính chất hoá học

Hydrocarbon thơm: thế ở vòng (dễ hơn benzene), thế ở nhánh, oxi hoá nhánh, cộng hydrogen, cháy.

  • Thế ở vòng (xúc tác Fe, cho hỗn hợp ortho và para): C₆H₅CH₃ + Br₂ → C₆H₄BrCH₃ + HBr (Fe, t°).
  • Thế ở nhánh (ánh sáng): C₆H₅CH₃ + Br₂ → C₆H₅CH₂Br + HBr (ánh sáng).
  • Nitro hoá tạo thuốc nổ TNT: C₆H₅CH₃ + 3HNO₃ → C₆H₂(NO₂)₃CH₃ + 3H₂O (H₂SO₄ đặc, t°).
  • Oxi hoá nhánh bằng KMnO₄ đun nóng (mất màu tím, benzene không có phản ứng này): C₆H₅CH₃ + 2KMnO₄ → C₆H₅COOK + 2MnO₂ + KOH + H₂O (t°).
  • Cộng hydrogen: C₆H₅CH₃ + 3H₂ → C₆H₁₁CH₃ (Ni, t°, p).
  • Cháy: C₆H₅CH₃ + 9O₂ → 7CO₂ + 4H₂O.

Điều chế

Reforming heptane từ dầu mỏ: C₇H₁₆ → C₆H₅CH₃ + 4H₂ (t°, xúc tác); chưng cất nhựa than đá; alkyl hoá benzene: C₆H₆ + CH₃Cl → C₆H₅CH₃ + HCl (AlCl₃).

Ứng dụng

Dung môi cho sơn, keo, mực in; sản xuất thuốc nổ TNT, benzoic acid, benzaldehyde, TDI (polyurethane); phụ gia tăng chỉ số octane của xăng.

Nhận biết

Làm mất màu dung dịch KMnO₄ khi đun nóng (benzene không); không làm mất màu nước bromine khi không có xúc tác (khác styrene).

Phản ứng tiêu biểu

Cùng nhóm hợp chất hữu cơ

Xem tất cả hợp chất