4NH3 + 5O2850–900 °C, xúc tác Pt (giai đoạn đầu sản xuất HNO₃ trong công nghiệp)4NO + 6H2O

Oxi hoá NH₃ bằng O₂ có xúc tác Pt

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: NH3 là chất khử (N⁻³ → N⁺²), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:N−3 → N+2 + 5e× 4
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 5
  3. Thăng bằng electron: BCNN(5, 4) = 20 → nhân quá trình oxi hoá với 4, quá trình khử với 5.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

850–900 °C, xúc tác Pt (giai đoạn đầu sản xuất HNO₃ trong công nghiệp)

Hiện tượng

Tạo khí NO không màu, hoá nâu đỏ (NO₂) khi tiếp xúc với không khí. Không có xúc tác, NH₃ cháy cho N₂.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của O₂ trong phương trình NH₃ + O₂ → NO + H₂O (cân bằng, tối giản) là
Câu 2. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình 4NH₃ + 5O₂ → 4NO + 6H₂O là
Câu 3. Khi đốt NH₃ trong oxi không có xúc tác, sản phẩm chứa nitơ là
Câu 4. Trong phản ứng 4NH₃ + 5O₂ → 4NO + 6H₂O, mỗi phân tử NH₃ nhường bao nhiêu electron?

Chất tham gia và sản phẩm

  • NO nitơ monoxit
  • H2O nước
  • O2 oxi
  • NH3 amoniac

Phản ứng liên quan