Đun nóng muối khan

2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2

Nhiệt phân Cu(NO₃)₂

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng phân huỷ · Phản ứng nhiệt phân

Không tìm thấy trong SGK Kết nối tri thức lớp 11.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Cu(NO3)2 là chất khử (O⁻² → O⁰), Cu(NO3)2 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2O−2 → O20 + 4e× 1
    Quá trình khử:N+5 + 1e → N+4× 4
  3. Thăng bằng electron: BCNN(4, 1) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 4.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đun nóng muối khan

Hiện tượng

Tinh thể màu xanh chuyển thành chất rắn màu đen (CuO); thoát khí màu nâu đỏ (NO₂) và khí O₂ không màu làm que đóm còn tàn đỏ bùng cháy.

Ghi chú

Muối nitrate của kim loại từ Mg đến Cu nhiệt phân cho oxide kim loại, NO₂ và O₂.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Chất rắn thu được khi nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO₃)₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. CuO

Muối nitrate của kim loại từ Mg đến Cu nhiệt phân cho oxide kim loại: 2Cu(NO₃)₂ → 2CuO + 4NO₂ + O₂.

Câu 2. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Cu(NO₃)₂ → CuO + NO₂ + O₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 9

2Cu(NO₃)₂ → 2CuO + 4NO₂ + O₂: 2 + 2 + 4 + 1 = 9.

Câu 3. Nhiệt phân hoàn toàn 18,8 g Cu(NO₃)₂, khối lượng chất rắn thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 8 g

n(Cu(NO₃)₂) = 18,8 : 188 = 0,1 mol = n(CuO) → 0,1 × 80 = 8 g. (Khối lượng giảm 10,8 g là khí NO₂ + O₂ thoát ra.)

Câu 4. Tỉ lệ số mol NO₂ : O₂ trong hỗn hợp khí thu được khi nhiệt phân Cu(NO₃)₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: D. 4 : 1

2Cu(NO₃)₂ → 2CuO + 4NO₂ + O₂ → n(NO₂) : n(O₂) = 4 : 1. Trong phản ứng, N⁺⁵ bị khử thành N⁺⁴ còn O⁻² bị oxi hoá thành O₂.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Cu(NO3)2 — copper(II) nitrate
  • CuO — copper(II) oxide
  • NO2 — nitrogen dioxide
  • O2 — oxygen

Xem thêm

Cùng tạo ra NO₂

Cập nhật: