2Cu(NO3)2Đun nóng muối khan (muối nitrat của kim loại từ Mg đến Cu nhiệt phân cho oxit kim loại, NO₂ và O₂)2CuO + 4NO2 + O2

Nhiệt phân Cu(NO₃)₂

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Cu(NO3)2 là chất khử (O⁻² → O⁰), Cu(NO3)2 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2O−2 → O20 + 4e× 1
    Quá trình khử:N+5 + 1e → N+4× 4
  3. Thăng bằng electron: BCNN(4, 1) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 4.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đun nóng muối khan (muối nitrat của kim loại từ Mg đến Cu nhiệt phân cho oxit kim loại, NO₂ và O₂)

Hiện tượng

Tinh thể màu xanh chuyển thành chất rắn màu đen (CuO); thoát khí màu nâu đỏ (NO₂) và khí O₂ không màu làm que đóm còn tàn đỏ bùng cháy.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Chất rắn thu được khi nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO₃)₂ là
Câu 2. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Cu(NO₃)₂ → CuO + NO₂ + O₂ là
Câu 3. Nhiệt phân hoàn toàn 18,8 g Cu(NO₃)₂, khối lượng chất rắn thu được là
Câu 4. Tỉ lệ số mol NO₂ : O₂ trong hỗn hợp khí thu được khi nhiệt phân Cu(NO₃)₂ là

Chất tham gia và sản phẩm

  • Cu(NO3)2 đồng(II) nitrat
  • NO2 nitơ đioxit
  • O2 oxi
  • CuO đồng(II) oxit

Phản ứng liên quan