MgCl2 – Magie clorua
Tên theo chương trình 2018: magnesium chloride
- Phân tử khối
- 95
- Loại
- Muối
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Trắng
- Tính tan
- Tan tốt trong nước, hút ẩm mạnh; có nhiều trong nước biển và nước ót
Tính chất hoá học
Muối tan của Mg: phản ứng trao đổi tạo kết tủa Mg(OH)₂, MgCO₃, AgCl; nguồn điều chế Mg bằng điện phân nóng chảy.
- Với dung dịch kiềm (kết tủa trắng không tan trong kiềm dư): MgCl₂ + 2NaOH → Mg(OH)₂↓ + 2NaCl.
- Với dung dịch carbonate: MgCl₂ + Na₂CO₃ → MgCO₃↓ + 2NaCl.
- Với dung dịch AgNO₃: MgCl₂ + 2AgNO₃ → 2AgCl↓ + Mg(NO₃)₂.
- Điện phân nóng chảy (sản xuất Mg): MgCl₂ → Mg + Cl₂↑ (điện phân nóng chảy).
- Muối ngậm nước bị thuỷ phân khi nung: MgCl₂·6H₂O → MgO + 2HCl↑ + 5H₂O (t°).
Điều chế
Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂↑; MgO + 2HCl → MgCl₂ + H₂O; từ nước biển: kết tủa Mg(OH)₂ bằng vôi rồi hoà tan: Mg(OH)₂ + 2HCl → MgCl₂ + 2H₂O.
Ứng dụng
Nguyên liệu điện phân sản xuất Mg; nước ót làm đông đậu phụ; chống bụi và chống đóng băng đường; xi măng Sorel; thực phẩm bổ sung magnesium; xử lý nước.
Nhận biết
Với NaOH cho kết tủa trắng không tan trong NaOH dư (phân biệt với Al³⁺, Zn²⁺); với AgNO₃ kết tủa trắng; không cho màu ngọn lửa đặc trưng.
Phản ứng tiêu biểu
- Mg tác dụng với dung dịch HClMg + 2HCl → MgCl2 + H2
- MgO tác dụng với dung dịch HClMgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
- Mg(OH)₂ tác dụng với HClMg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O
- Magnesium cháy trong khí chlorineMg + Cl2 → MgCl2
- Điện phân nóng chảy MgCl₂MgCl2 → Mg + Cl2
- MgCl₂ tác dụng với Na₂CO₃MgCl2 + Na2CO3 → MgCO3 + 2NaCl