Mg + 2HClDung dịch HCl, nhiệt độ thườngMgCl2 + H2

Mg tác dụng với dung dịch HCl

Thuộc: Lớp 8 · Lớp 9 · Lớp 10 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Mg là chất khử (Mg⁰ → Mg⁺²), HCl là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Mg0 → Mg+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch HCl, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Magnesium tan nhanh, sủi bọt khí không màu (H₂), dung dịch nóng lên.

Phương trình ion thu gọn

Mg + 2H⁺ → Mg²⁺ + H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Cho 2,4 g Mg tan hết trong dung dịch HCl dư, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(Mg) = 2,4/24 = 0,1 mol = n(H₂) → V = 2,479 L.

Câu 2. Trong phản ứng Mg + HCl → MgCl₂ + H₂, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Mg

Mg nhường 2 electron (0 → +2) là chất khử.

Câu 3. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Mg + HCl → MgCl₂ + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 5

Mg + 2HCl → MgCl₂ + H₂: 1 + 2 + 1 + 1 = 5.

Chất tham gia và sản phẩm

  • HCl axit clohiđric
  • H2 hiđro
  • Mg magie
  • MgCl2 magnesium chloride

Phản ứng liên quan