CaSO4 – Calcium sulfate
Tên cũ: canxi sunfat · Còn gọi là: thạch cao sống CaSO₄·2H₂O, thạch cao nung CaSO₄·0,5H₂O, thạch cao khan CaSO₄
- Muối
- Rắn, trắng
- Ít tan trong nước
- M = 136
Calcium sulfate (CaSO₄, tên cũ: canxi sunfat; còn gọi: thạch cao sống CaSO₄·2H₂O) là muối, chất rắn màu trắng, ít tan trong nước; phân tử khối 136. Muối ít tan, bền; tính chất quan trọng nhất là mất nước và ngậm nước lại của thạch cao.
Điều chế CaSO4
Có sẵn trong tự nhiên (thạch cao, anhydrite); trong phòng thí nghiệm: Ca(OH)₂ + H₂SO₄ → CaSO₄ + 2H₂O; CaCO₃ + H₂SO₄ → CaSO₄ + CO₂↑ + H₂O. Là sản phẩm phụ khi sản xuất H₃PO₄ và HF.
Tính chất hoá học của CaSO4
Muối ít tan, bền; tính chất quan trọng nhất là mất nước và ngậm nước lại của thạch cao.
- Nung nhẹ, thạch cao sống mất bớt nước thành thạch cao nung CaSO₄·0,5H₂O; nung ở nhiệt độ cao hơn thành thạch cao khan. Thạch cao nung trộn với nước kết hợp lại thành thạch cao sống, đông cứng và nở nhẹ nên dùng để đúc khuôn.
- Với dung dịch carbonate (làm mềm nước cứng vĩnh cửu): CaSO₄ + Na₂CO₃ → CaCO₃↓ + Na₂SO₄.
- Bị carbon khử ở nhiệt độ cao: CaSO₄ + 4C → CaS + 4CO↑ (t°).
Ứng dụng của CaSO4
Thạch cao nung để đúc tượng, bó bột, tấm trần, khuôn gốm; phụ gia điều chỉnh thời gian đông kết của xi măng; phấn viết bảng; làm đông đậu phụ; cải tạo đất.
Nhận biết CaSO4
Ít tan; dung dịch bão hoà với BaCl₂ cho kết tủa trắng không tan trong acid; thạch cao nung trộn nước đông cứng nhanh.
Phản ứng tiêu biểu của CaSO4 (4)
Cùng nhóm muối
- NaCl – sodium chloride
- Na2SO4 – sodium sulfate
- CaCO3 – calcium carbonate
- Na2CO3 – sodium carbonate
- CuSO4 – copper(II) sulfate
- AgNO3 – silver nitrate
- CaCl2 – calcium chloride
- Fe2(SO4)3 – iron(III) sulfate
Cập nhật: