BaO – Barium oxide
Tên cũ: bari oxit
- Oxide
- Rắn, trắng (vàng nhạt khi lẫn tạp chất)
- Phản ứng với nước
- M = 153
Barium oxide (BaO, tên cũ: bari oxit) là oxide, chất rắn màu trắng, phản ứng với nước; phân tử khối 153. Basic oxide mạnh; ở nhiệt độ cao còn kết hợp thuận nghịch với oxygen thành peroxide.
Điều chế BaO
Nhiệt phân barium carbonate ở nhiệt độ cao (khó hơn CaCO₃): BaCO₃ → BaO + CO₂ (t°); đốt bari: 2Ba + O₂ → 2BaO.
Tính chất hoá học của BaO
Basic oxide mạnh; ở nhiệt độ cao còn kết hợp thuận nghịch với oxygen thành peroxide.
- Với nước (toả nhiệt): BaO + H₂O → Ba(OH)₂.
- Với acid: BaO + 2HCl → BaCl₂ + H₂O; BaO + H₂SO₄ → BaSO₄↓ + H₂O.
- Với acidic oxide: BaO + CO₂ → BaCO₃.
- Với oxygen (thuận nghịch, từng dùng để tách O₂ từ không khí): 2BaO + O₂ ⇌ 2BaO₂ (t°).
Ứng dụng của BaO
Điều chế Ba(OH)₂; thuỷ tinh quang học (crown); lớp phủ cathode nóng trong đèn điện tử; chất hút ẩm cho dung môi.
Nhận biết BaO
Tan trong nước toả nhiệt, dung dịch làm quỳ xanh và cho kết tủa trắng với H₂SO₄; ion Ba²⁺ cho ngọn lửa lục vàng.
Phản ứng tiêu biểu của BaO (3)
Cùng nhóm oxide
- H2O – water
- CO2 – carbon dioxide
- SO2 – sulfur dioxide
- NO2 – nitrogen dioxide
- CO – carbon monoxide
- CuO – copper(II) oxide
- NO – nitrogen monoxide
- Fe2O3 – iron(III) oxide
Cập nhật: