2Ba + O2Đốt cháy2BaO

Barium cháy trong oxygen

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Ba là chất khử (Ba⁰ → Ba⁺²), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Ba0 → Ba+2 + 2e× 2
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 4) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt cháy

Hiện tượng

Barium cháy với ngọn lửa màu lục, tạo chất rắn màu trắng (BaO).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Ba + O₂ → BaO là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 5

2Ba + O₂ → 2BaO: 2 + 1 + 2 = 5.

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 13,7 g Ba trong oxygen dư, khối lượng BaO thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 15,3 g

n(Ba) = 0,1 mol = n(BaO) → m = 0,1 × 153 = 15,3 g.

Câu 3. Trong phản ứng Ba + O₂ → BaO, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. O₂

O₂ nhận electron (0 → −2).

Chất tham gia và sản phẩm

  • O2 oxi
  • BaO barium oxide
  • Ba barium

Phản ứng liên quan