CH3CH(NH2)COOH – Alanine
Tên cũ: alanin · Còn gọi là: 2-aminopropanoic acid, Ala
- Hợp chất hữu cơ
- Rắn, tinh thể không màu
- Tan trong nước
- M = 89
Alanine (CH₃CH(NH₂)COOH, tên cũ: alanin; còn gọi: 2-aminopropanoic acid) là hợp chất hữu cơ, chất rắn tinh thể không màu, tan trong nước; phân tử khối 89. Amino acid: tính lưỡng tính, ester hoá, liên kết peptide.
Cấu tạo của CH3CH(NH2)COOH
CH₃–CH(NH₂)–COOH: α-amino acid có nhóm –CH₃ ở carbon α; carbon α là carbon bất đối nên alanine có hai đối quang (trong protein chỉ có dạng L). Tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực nên là chất rắn kết tinh, nhiệt độ nóng chảy cao.
Điều chế CH3CH(NH2)COOH
Thuỷ phân protein; tổng hợp từ 2-bromopropanoic acid: CH₃CH(Br)COOH + 2NH₃ → CH₃CH(NH₂)COOH + NH₄Br.
Tính chất hoá học của CH3CH(NH2)COOH
Amino acid: tính lưỡng tính, ester hoá, liên kết peptide.
- Tính base — với acid: CH₃CH(NH₂)COOH + HCl → CH₃CH(NH₃Cl)COOH.
- Tính acid — với base: CH₃CH(NH₂)COOH + NaOH → CH₃CH(NH₂)COONa + H₂O.
- Ester hoá: CH₃CH(NH₂)COOH + CH₃OH ⇌ CH₃CH(NH₂)COOCH₃ + H₂O (H₂SO₄ đặc, t°).
- Liên kết peptide giữa hai phân tử (sơ đồ, không phải phản ứng đun nóng trực tiếp): 2CH₃CH(NH₂)COOH → CH₃CH(NH₂)CONHCH(CH₃)COOH + H₂O.
- Cháy: 4CH₃CH(NH₂)COOH + 15O₂ → 12CO₂ + 14H₂O + 2N₂.
Ứng dụng của CH3CH(NH2)COOH
Thực phẩm chức năng, dịch truyền dinh dưỡng; chất điều vị; nghiên cứu sinh hoá; là một trong 20 amino acid cấu tạo protein.
Nhận biết CH3CH(NH2)COOH
Không làm đổi màu quỳ tím (một nhóm –NH₂, một nhóm –COOH); tác dụng với cả HCl và NaOH; cho màu tím với thuốc thử ninhydrin.
Phản ứng tiêu biểu của CH3CH(NH2)COOH (2)
Cùng nhóm hợp chất hữu cơ
- CH3COOH – acetic acid
- C2H5OH – ethanol
- C2H4 – ethylene
- C2H2 – acetylene
- CH3COONa – sodium acetate
- CH3CHO – acetaldehyde
- C6H12O6 – glucose
- CH3OH – methanol
Cập nhật: