CH3CH(NH2)COOH + NaOHDung dịch, nhiệt độ thườngCH3CH(NH2)COONa + H2O

Alanine tác dụng với NaOH

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng trung hoà · Phản ứng trao đổi

Phản ứng này không phải phản ứng oxi hoá – khử (không nguyên tố nào thay đổi số oxi hoá).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Tạo muối sodium alaninate (alanine thể hiện tính acid).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình CH₃CH(NH₂)COOH + NaOH → CH₃CH(NH₂)COONa + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4

Mọi hệ số đều bằng 1: 1 + 1 + 1 + 1 = 4.

Câu 2. Cho 8,9 g CH₃CH(NH₂)COOH tác dụng vừa đủ với NaOH, khối lượng CH₃CH(NH₂)COONa thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 11,1 g

n(alanine) = 0,1 mol = n(muối) → m = 0,1 × 111 = 11,1 g.

Câu 3. Phản ứng CH₃CH(NH₂)COOH + NaOH → CH₃CH(NH₂)COONa + H₂O thuộc loại
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. trung hoà

Nhóm –COOH tác dụng với base tạo muối và nước.

Chất tham gia và sản phẩm

  • NaOH natri hiđroxit
  • H2O nước
  • CH3CH(NH2)COOH alanine
  • CH3CH(NH2)COONa sodium alaninate

Phản ứng liên quan