450–500 °C, 200–300 atm, xúc tác Fe

N2 + 3H2 2NH3 (tổng hợp ammonia)

Tổng hợp NH₃ từ N₂ và H₂

N₂ + 3H₂ ⇌ 2NH₃: nitrogen tác dụng với hydrogen tạo sản phẩm là ammonia (NH₃). Đây là phản ứng thuận nghịch và toả nhiệt (ΔH < 0), thực hiện ở 450–500 °C, 200–300 atm, xúc tác Fe. Trong phản ứng, N₂ là chất oxi hoá, H₂ là chất khử.

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 11, tr. 10, 14, 31, 35.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2 là chất khử (H⁰ → H⁺¹), N2 là chất oxi hoá (N⁰ → N⁻³).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:H20 → 2H+1 + 2e× 3
    Quá trình khử:N20 + 6e → 2N−3× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 6) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 3, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

450–500 °C, 200–300 atm, xúc tác Fe

Hiện tượng

Không quan sát trực tiếp trong tháp tổng hợp; sản phẩm NH₃ là khí không màu, mùi khai, làm quỳ tím ẩm hoá xanh.

Chuyển dịch cân bằng N₂ + 3H₂ ⇌ 2NH₃

  • Tăng áp suất: cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận (chiều làm giảm số mol khí, từ 4 mol khí xuống 2 mol), tạo thêm NH₃.
  • Giảm nhiệt độ: cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận vì phản ứng thuận toả nhiệt. Nhưng ở nhiệt độ thấp phản ứng xảy ra quá chậm, nên thực tế chọn 450–500 °C.
  • Tăng nồng độ N₂ hoặc H₂, hoặc tách bớt NH₃ ra khỏi hỗn hợp: cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.
  • Xúc tác Fe chỉ làm phản ứng nhanh đạt trạng thái cân bằng, không làm cân bằng chuyển dịch.

Ghi chú

Phản ứng thuận nghịch (quá trình Haber).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Trong phản ứng N₂ + 3H₂ ⇌ 2NH₃, N₂ đóng vai trò
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. chất oxi hoá

N⁰ → N⁻³ nhận 3e mỗi nguyên tử (N₂ nhận 6e); H₂ là chất khử.

Câu 2. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình N₂ + H₂ → NH₃ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 6

N₂ + 3H₂ → 2NH₃: 1 + 3 + 2 = 6.

Câu 3. Để cân bằng N₂ + 3H₂ ⇌ 2NH₃ chuyển dịch theo chiều tạo NH₃, người ta
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. tăng áp suất

Chiều thuận làm giảm số mol khí (4 → 2) nên tăng áp suất thúc đẩy tạo NH₃. Phản ứng toả nhiệt, nên chỉ dùng nhiệt độ vừa phải (450–500 °C) kèm xúc tác Fe.

Câu 4. Cho 2 mol N₂ tác dụng với 6 mol H₂ (xúc tác, nhiệt độ, áp suất thích hợp), hiệu suất 25 %. Số mol NH₃ thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 1

Tỉ lệ đúng 1 : 3, lý thuyết tạo 4 mol NH₃; hiệu suất 25 % → 4 × 0,25 = 1 mol.

Chất tham gia và sản phẩm

  • N2 — nitrogen
  • H2 — hydrogen
  • NH3 — ammonia

Xem thêm

Phản ứng khác của N₂

Phản ứng khác của H₂

Cập nhật: