Điện phân dung dịch, có màng ngăn
2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
Điện phân dung dịch NaCl
Thuộc: Lớp 10 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử
Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 10, tr. 79, 111; Hoá học 12, tr. 80, 113.
Các bước thăng bằng electron
- Xác định số oxi hoá: NaCl là chất khử (Cl⁻¹ → Cl⁰), H2O là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
- Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
Quá trình oxi hoá: 2Cl−1 → Cl20 + 2e × 1 Quá trình khử: 2H+1 + 2e → H20 × 1 - Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
- Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).
Điều kiện phản ứng
Điện phân dung dịch, có màng ngăn
Hiện tượng
Khí Cl₂ vàng lục thoát ra ở cực dương, khí H₂ ở cực âm; dung dịch quanh cực âm làm phenolphthalein hoá hồng (NaOH).
Ghi chú
Dung dịch NaCl bão hoà; màng ngăn xốp giữa hai điện cực để Cl₂ không tác dụng với NaOH.
Phương trình ion thu gọn
2Cl⁻ + 2H₂O → 2OH⁻ + Cl₂ + H₂
Bài tập vận dụng
Chất tham gia và sản phẩm
Xem thêm
Phản ứng khác của NaCl
- Điện phân nóng chảy NaCl2NaCl 2Na + Cl2
Phản ứng khác của H₂O
- Na tác dụng với nước2Na + 2H2O 2NaOH + H2
Cùng tạo ra Cl₂
- AgCl phân huỷ ngoài ánh sáng2AgCl 2Ag + Cl2
- MnO₂ tác dụng với HCl đặcMnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
- Điện phân nóng chảy CaCl₂CaCl2 Ca + Cl2
- Điện phân dung dịch CuCl₂CuCl2 Cu + Cl2
Cập nhật: