2NaCl + 2H2OĐiện phân dung dịch NaCl bão hoà, có màng ngăn xốp giữa hai điện cực2NaOH + Cl2 + H2

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: NaCl là chất khử (Cl⁻¹ → Cl⁰), H2O là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2Cl−1 → Cl20 + 2e× 1
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, có màng ngăn xốp giữa hai điện cực

Hiện tượng

Khí Cl₂ vàng lục thoát ra ở cực dương, khí H₂ ở cực âm; dung dịch quanh cực âm làm phenolphthalein hoá hồng (NaOH).

Phương trình ion thu gọn

2Cl⁻ + 2H₂O → 2OH⁻ + Cl₂ + H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình NaCl + H₂O → NaOH + Cl₂ + H₂ (điện phân) là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 8

2NaCl + 2H₂O → 2NaOH + Cl₂ + H₂: 2 + 2 + 2 + 1 + 1 = 8.

Câu 2. Trong phản ứng điện phân NaCl + H₂O → NaOH + Cl₂ + H₂, nguyên tố bị oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Cl

2Cl⁻ → Cl₂ + 2e ở cực dương; H⁺¹ của nước bị khử thành H₂ ở cực âm.

Câu 3. Điện phân dung dịch chứa 11,7 g NaCl (màng ngăn, điện cực trơ) đến hết NaCl, thể tích Cl₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(NaCl) = 0,2 mol → n(Cl₂) = 0,1 mol → V = 2,479 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • NaOH natri hiđroxit
  • H2O nước
  • Cl2 clo
  • H2 hiđro
  • NaCl natri clorua

Phản ứng liên quan