4HNO3Ánh sáng hoặc đun nóng (HNO₃ đặc kém bền)4NO2 + O2 + 2H2O

HNO₃ phân huỷ ngoài ánh sáng

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng phân huỷ

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: HNO3 là chất khử (O⁻² → O⁰), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2O−2 → O20 + 4e× 1
    Quá trình khử:N+5 + 1e → N+4× 4
  3. Thăng bằng electron: BCNN(4, 1) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 4.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Ánh sáng hoặc đun nóng (HNO₃ đặc kém bền)

Hiện tượng

Dung dịch HNO₃ đặc để lâu ngả màu vàng do NO₂ sinh ra tan trong acid.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình HNO₃ → NO₂ + O₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 11

4HNO₃ → 4NO₂ + O₂ + 2H₂O: 4 + 4 + 1 + 2 = 11.

Câu 2. Trong phản ứng HNO₃ → NO₂ + O₂ + H₂O, nguyên tố bị oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. O

O⁻² → O₂⁰ (bị oxi hoá); N⁺⁵ → N⁺⁴ (bị khử).

Câu 3. Dung dịch HNO₃ đặc để lâu có màu vàng vì
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. HNO₃ phân huỷ tạo NO₂ tan trong acid

HNO₃ kém bền, phân huỷ dưới ánh sáng tạo NO₂ màu nâu đỏ.

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • H2O nước
  • NO2 nitơ đioxit
  • O2 oxi

Phản ứng liên quan