Hai khí tiếp xúc, nhiệt độ thường

H2S + Cl2 S + 2HCl

H₂S tác dụng với Cl₂ (khí)

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Không tìm thấy trong SGK Kết nối tri thức lớp 11.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2S là chất khử (S⁻² → S⁰), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:S−2 → S0 + 2e× 1
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Hai khí tiếp xúc, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Xuất hiện chất rắn màu vàng (S), màu vàng lục của Cl₂ mất.

Các trường hợp khác

Trường hợp hay gặp: H₂S + Cl₂ trong nước tạo H₂SO₄ và HCl.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình H₂S + Cl₂ → S + HCl là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 5

H₂S + Cl₂ → S + 2HCl: 1 + 1 + 1 + 2 = 5.

Câu 2. Trong phản ứng H₂S + Cl₂ → S + HCl, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. H₂S

S⁻² nhường 2 electron lên S⁰.

Câu 3. Cho 6,8 g H₂S tác dụng hết với Cl₂, khối lượng S thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 6,4 g

n(H₂S) = 0,2 mol = n(S) → m = 0,2 × 32 = 6,4 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2S — hydrogen sulfide
  • Cl2 — chlorine
  • S — sulfur
  • HCl — hydrochloric acid

Xem thêm

Phản ứng khác của H₂S

Phản ứng khác của Cl₂

Cập nhật: