6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4Dung dịch H₂SO₄ loãng, nhiệt độ thường3Fe2(SO4)3 + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O

FeSO₄ tác dụng với K₂Cr₂O₇ trong H₂SO₄

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: FeSO4 là chất khử (Fe⁺² → Fe⁺³), K2Cr2O7 là chất oxi hoá (Cr⁺⁶ → Cr⁺³).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Fe+2 → Fe+3 + 1e× 6
    Quá trình khử:2Cr+6 + 6e → 2Cr+3× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 6) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 6, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch H₂SO₄ loãng, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Dung dịch chuyển từ màu da cam (Cr₂O₇²⁻) sang màu xanh lục (Cr³⁺).

Phương trình ion thu gọn

6Fe²⁺ + Cr₂O₇²⁻ + 14H⁺ → 6Fe³⁺ + 2Cr³⁺ + 7H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của FeSO₄ trong phương trình FeSO₄ + K₂Cr₂O₇ + H₂SO₄ → Fe₂(SO₄)₃ + Cr₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 6

Mỗi Fe⁺² nhường 1e, mỗi Cr₂O₇²⁻ nhận 6e → 6 FeSO₄ ứng với 1 K₂Cr₂O₇.

Câu 2. Tỉ lệ số mol FeSO₄ : K₂Cr₂O₇ phản ứng vừa đủ trong môi trường H₂SO₄ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 6 : 1

2 Cr⁺⁶ nhận 6e, 6 Fe⁺² nhường 6e.

Câu 3. Trong phản ứng FeSO₄ + K₂Cr₂O₇ + H₂SO₄ → Fe₂(SO₄)₃ + Cr₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. K₂Cr₂O₇

Cr⁺⁶ nhận electron xuống Cr⁺³; H₂SO₄ là môi trường.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2SO4 axit sunfuric
  • H2O nước
  • Fe2(SO4)3 sắt(III) sunfat
  • K2Cr2O7 kali đicromat
  • FeSO4 sắt(II) sunfat
  • K2SO4 kali sunfat

Phản ứng liên quan