FeSO4 – Iron(II) sulfate

Tên cũ: sắt(II) sunfat · Còn gọi là: phèn sắt; green vitriol (tên cũ); melanterite (khoáng vật – dạng ngậm 7 nước); szomolnokite (khoáng vật – dạng ngậm 1 nước)

  • Muối sắt(II), chất khử
  • Rắn, tinh thể ngậm nước FeSO₄·7H₂O màu lục nhạt
  • Tan tốt trong nước
  • M = 152

Iron(II) sulfate (FeSO₄, tên cũ: sắt(II) sunfat; còn gọi: phèn sắt) là muối, chất rắn tinh thể ngậm nước FeSO₄·7H₂O màu lục nhạt, tan tốt trong nước; phân tử khối 152. Muối tan; ion Fe²⁺ có số oxi hoá trung gian nên FeSO₄ chủ yếu thể hiện tính khử, ngoài ra tham gia phản ứng trao đổi.

Cấu tạo của FeSO4

Liên kết ion trong FeSO₄: Fe²⁺ và SO₄²⁻ hút nhauTrong FeSO₄, ion Fe²⁺ và ion SO₄²⁻ đã hình thành sẵn; liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa chúng, giữ các ion xếp xen kẽ trong tinh thể.lực hút tĩnh điện → liên kết ionFeFe²⁺ (2, 8, 14)2+SO₄²⁻gốc sulfateSO₄²⁻trong tinh thể, mỗi ion được bao quanh bởi các ion trái dấu
  • Fe
  • gốc SO₄
  • electron
  • Mô hình lớp electron (Bohr) — gốc acid viết trong ngoặc vuông, không xét cấu tạo bên trong
  1. 1 · Fe²⁺ và SO₄²⁻ là những ion có sẵn
  2. 2 · Ion trái dấu hút nhau bằng lực tĩnh điện
  3. 3 · Các ion xếp xen kẽ thành tinh thể FeSO₄

FeSO₄ là hợp chất ion gồm một cation Fe²⁺ và một anion sulfate SO₄²⁻; riêng trong gốc sulfate, lưu huỳnh và oxygen liên kết cộng hoá trị. Nguyên tử Fe (2, 8, 14, 2) nhường 2 electron lớp ngoài cùng, nhưng khác Na⁺ hay Ca²⁺, ion Fe²⁺ không đạt cấu hình khí hiếm: nó vẫn còn 14 electron ở lớp thứ ba nên nhường thêm được 1 electron nữa để lên Fe³⁺ — đó là gốc rễ của tính khử đặc trưng. Ion SO₄²⁻ có dạng tứ diện với bốn liên kết S–O bằng nhau 149 pm và lưu huỳnh ở mức oxi hoá +6, nên gốc này bền, không bị acid loãng phân huỷ như gốc carbonate hay sulfite. Muối khan kết tinh hệ trực thoi (nhóm không gian Pnma) và là bột trắng; trong nước, mỗi Fe²⁺ được sáu phân tử nước bao quanh thành phức aqua [Fe(H₂O)₆]²⁺ màu lục nhạt, và tinh thể tách ra từ dung dịch là FeSO₄·7H₂O cũng màu lục nhạt.

Thông số vật lý của FeSO4

Đại lượngGiá trịGhi chú
Phân tử khối152tính theo nguyên tử khối làm tròn trong SGK (Fe 56, S 32, O 16)
Khối lượng mol chính xác151,901 g/moltheo nguyên tử khối IUPAC (Fe 55,845, S 32,06, O 15,999)
Trạng thái, màurắn, tinh thể ngậm nước FeSO₄·7H₂O màu lục nhạt; dung dịch lục nhạt; muối khan màu trắng
Nhiệt độ phân huỷ (khan)680 °Cmuối khan phân huỷ chứ không nóng chảy: 2FeSO₄ → Fe₂O₃ + SO₂ + SO₃
Mất nước kết tinh60 °C (dạng ngậm 7 nước); 300 °C (dạng ngậm 1 nước)đun nóng, tinh thể lục nhạt mất dần nước và chuyển thành bột trắng của muối khan
Khối lượng riêng3,65 g/cm³dạng khan; FeSO₄·H₂O 3,0 g/cm³ và FeSO₄·7H₂O 1,895 g/cm³
Độ tan trong nước28,8 g/100 mLở 20 °C (bảng độ tan); infobox ghi 29,5 g/100 g. Từ 56,6 °C trở lên, chất rắn cân bằng với dung dịch là FeSO₄·4H₂O chứ không còn là dạng ngậm 7 nước, nên số liệu độ tan ở nhiệt độ cao không cùng một pha rắn
Độ tan trong dung môi khácethylene glycol 6,38 g/100 g; glycerol 25 g/100 gở 20 °C và 15 °C, tính cho muối khan
Cấu trúc tinh thể (khan)trực thoi (nhóm không gian Pnma)ion SO₄²⁻ có dạng tứ diện với bốn liên kết S–O bằng nhau 149 pm, lưu huỳnh ở mức oxi hoá +6
Nguồn gốc màu lục nhạtphức aqua [Fe(H₂O)₆]²⁺muối khan là bột trắng; tinh thể ngậm 7 nước và dung dịch mới có màu lục nhạt, để lâu ngả vàng nâu vì Fe²⁺ bị oxi hoá thành sắt(III)
Từ tínhthuận từđộ cảm từ mol 12 400 × 10⁻⁶ cm³/mol (khan) và 11 200 × 10⁻⁶ cm³/mol (ngậm 7 nước)
Các dạng ngậm nước và khoáng vật tương ứngmelanterite (7 nước), szomolnokite (1 nước)còn có rozenite (4 nước), siderotil (5 nước), ferrohexahydrite (6 nước); dạng thường gặp trong lọ hoá chất là FeSO₄·7H₂O, chảy rữa
LD50 (chuột, đường miệng)319 mg/kggiới hạn tiếp xúc nghề nghiệp NIOSH 1 mg/m³ tính trung bình ca làm việc

Số liệu làm tròn cho phổ thông; nguồn ghi ở mục Tài liệu tham khảo.

Thành phần nguyên tố của FeSO4

Nguyên tốNTKSố ng.tửKL% khối lượng
Fe 5615636,84 %
S 3213221,05 %
O 1646442,11 %
Tổng6152100 %

NTK = nguyên tử khối (làm tròn như trong bài tập phổ thông), KL = khối lượng. Ví dụ: %Fe = 56 ÷ 152 × 100 % = 36,8 %.

Tính nhanh: mol – khối lượng – nồng độ

Khối lượng
m = n × M = 0,25 × 152
38 g
Số phân tử
N = n × NA = 0,25 × 6,022 × 10²³
1,506 × 10²³
Nồng độ mol
CM = n / V = 0,25 / 0,25
1 M

M = phân tử khối (g/mol); NA = 6,022 × 10²³ là số Avogadro — số phân tử có trong 1 mol của bất kỳ chất nào; V là thể tích dung dịch tính bằng lít.

Điều chế FeSO4

Fe + H₂SO₄ (loãng) → FeSO₄ + H₂; Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu; FeO + H₂SO₄ → FeSO₄ + H₂O. Dung dịch cần thêm ít bột Fe hoặc acid để tránh bị oxi không khí oxi hoá thành muối Fe(III).

Tính chất hoá học của FeSO4

Muối tan; ion Fe²⁺ có số oxi hoá trung gian nên FeSO₄ chủ yếu thể hiện tính khử, ngoài ra tham gia phản ứng trao đổi.

  • Với dung dịch kiềm: FeSO₄ + 2NaOH → Fe(OH)₂↓ + Na₂SO₄ (kết tủa trắng xanh, hoá nâu đỏ trong không khí).
  • Với dung dịch BaCl₂ (nhận biết SO₄²⁻): FeSO₄ + BaCl₂ → BaSO₄↓ + FeCl₂.
  • Bị KMnO₄ oxi hoá trong môi trường acid (chuẩn độ Fe²⁺): 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + 2MnSO₄ + K₂SO₄ + 8H₂O.
  • Bị Cl₂ và oxi không khí oxi hoá: 6FeSO₄ + 3Cl₂ → 2Fe₂(SO₄)₃ + 2FeCl₃; 4FeSO₄ + 2H₂SO₄ + O₂ → 2Fe₂(SO₄)₃ + 2H₂O (dung dịch để lâu ngả vàng).
  • Với kim loại hoạt động hơn: FeSO₄ + Zn → ZnSO₄ + Fe.

Lỗi thường gặp với FeSO4

  • Gọi tinh thể FeSO₄·7H₂O là "phèn xanh". Phèn xanh là CuSO₄·5H₂O màu xanh lam; FeSO₄·7H₂O màu lục nhạt, tên dân gian là phèn sắt, tên cũ tiếng Anh là green vitriol, khoáng vật tương ứng là melanterite. Còn phèn chua lại là potassium alum KAl(SO₄)₂·12H₂O, không chứa sắt lẫn đồng. Ba chất chỉ giống nhau ở chỗ đều là sulfate ngậm nước.
  • Lấy M = 152 khi bài cho tinh thể FeSO₄·7H₂O. Muối khan có M = 152, tinh thể ngậm 7 nước có M = 278 (152 + 7 × 18): phải 278 g tinh thể mới cho 1 mol Fe²⁺, và 126 g nước kết tinh cũng đi vào dung dịch. Ngược lại, bài cho muối khan thì không được cộng thêm nước.
  • Nghĩ dung dịch FeSO₄ pha xong để bao lâu cũng dùng được. Oxygen của không khí oxi hoá Fe²⁺ thành sắt(III), dung dịch lục nhạt ngả vàng nâu: 4FeSO₄ + 2H₂SO₄ + O₂ → 2Fe₂(SO₄)₃ + 2H₂O. Vì thế dung dịch chuẩn độ phải pha mới hoặc thả thêm một đinh sắt sạch và thêm ít acid.
  • Viết FeSO₄ tác dụng với Fe hoặc với Cu. Sắt không đẩy được chính nó ra khỏi muối, còn đồng đứng sau sắt trong dãy hoạt động nên cũng không phản ứng. Chỉ kim loại mạnh hơn sắt mới đẩy được: FeSO₄ + Zn → ZnSO₄ + Fe; FeSO₄ + Mg → MgSO₄ + Fe. Chiều ngược lại mới là chiều xảy ra với đồng: CuSO₄ + Fe → FeSO₄ + Cu.
  • Coi FeSO₄ là chất vô hại vì được dùng làm thuốc bổ sung sắt. ECHA xếp iron (II) sulfate vào Acute Tox. 4 đường miệng (H302), Skin Irrit. 2 (H315) và Eye Irrit. 2 (H319) theo phân loại hài hoà; LD50 đường miệng ở chuột là 319 mg/kg, tức cùng bậc với CuSO₄ (300 mg/kg). Liều thuốc là liều đã được tính toán, không phải dấu hiệu chất này lành.

Ứng dụng của FeSO4

Ứng dụngDựa trên tính chất nào
Thuốc bổ sung sắt chữa thiếu máu thiếu sắtMuối tan tốt nên cấp được sắt ở dạng ion Fe²⁺ cho cơ thể; FeSO₄ nằm trong Danh mục thuốc thiết yếu của WHO và năm 2023 đứng thứ 89 trong các thuốc được kê nhiều nhất ở Mỹ
Khử chromate trong xi măngFe²⁺ là chất khử, chuyển Cr(VI) — dạng gây dị ứng da khi thợ xây tiếp xúc — thành hợp chất Cr(III) ít độc hơn
Keo tụ và xử lí nước, nước thảiMuối sắt tan cho hydroxide kết tủa kéo theo chất lơ lửng; đây cũng là cách tiêu thụ lượng FeSO₄ khổng lồ sinh ra khi tẩy gỉ thép và khi sản xuất TiO₂ theo phương pháp sulfate
Mực sắt gallFe²⁺ kết hợp với tannin trong mật cây sồi tạo phức sẫm màu, bền trên giấy — loại mực chuẩn ở châu Âu từ thời Trung cổ đến cuối thế kỉ 18
Diệt rêu trên sân cỏ, chữa vàng lá do thiếu sắt, hạ pH đấtMuối sắt diệt được rêu sợi bạc trên mặt sân; với cây bị vàng lá do thiếu sắt, FeSO₄ cấp sắt ở dạng dễ hấp thu, đồng thời làm đất bớt kiềm
Chất khử chuẩn trong chuẩn độFe²⁺ nhường 1 electron đúng theo tỉ lệ nên dùng để chuẩn độ với KMnO₄ hoặc K₂Cr₂O₇: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + 2MnSO₄ + K₂SO₄ + 8H₂O, điểm cuối là lúc màu tím của KMnO₄ không mất nữa

Nhận biết FeSO4

Dung dịch lục nhạt; với NaOH cho kết tủa trắng xanh Fe(OH)₂ hoá nâu đỏ ngoài không khí; làm mất màu tím của dung dịch KMnO₄ có H₂SO₄; với BaCl₂ cho kết tủa trắng BaSO₄.

An toàn và bảo quản FeSO4

GHS07 – Kích ứng, nguy hại

Kích ứng (GHS07) — H302: có hại nếu nuốt phải; H315: kích ứng da; H319: kích ứng mắt nghiêm trọng

Phân loại hài hoà theo CLP (ECHA): iron (II) sulfate, chỉ số 026-003-00-7, hiệu lực từ 01/12/2010 — Acute Tox. 4 đường miệng (H302), Skin Irrit. 2 (H315), Eye Irrit. 2 (H319), hình đồ GHS07, từ cảnh báo "Warning". Dạng ngậm 7 nước có mục hài hoà riêng (chỉ số 026-003-01-4) với đúng ba mã trên, kèm giới hạn nồng độ riêng: H315 chỉ áp khi nồng độ từ 25 % trở lên. ECHA không xếp FeSO₄ vào nhóm nguy hại cho sinh vật thuỷ sinh — khác với CuSO₄. Trong thông báo C&L/CLP của doanh nghiệp, nhóm 75,96 % ghi đúng ba mã hài hoà. LD50 đường miệng ở chuột 319 mg/kg; giới hạn tiếp xúc nghề nghiệp NIOSH 1 mg/m³ trung bình ca.

Vào mắt: rửa dưới vòi nước nhiều phút, tháo kính áp tròng, đến cơ sở y tế. Dính da: rửa bằng xà phòng và nước. Nuốt phải lượng lớn: súc miệng và đi cấp cứu ngay. Đổ vãi: gom khô vào lọ kín; dung dịch thừa gom vào lọ chất thải muối kim loại.

Bảo quản: Lọ kín, nơi khô, mát: tinh thể ngậm 7 nước chảy rữa khi ẩm và mất nước thành bột trắng khi hanh; muối khan thì hút ẩm hoá lục trở lại. Mặt ngoài tinh thể để lâu ngả vàng nâu vì Fe²⁺ bị oxi hoá — dùng cho chuẩn độ thì phải lấy tinh thể còn lục nhạt và pha dung dịch mới.

Phản ứng tiêu biểu của FeSO4 (10)

Tự luyện về FeSO4

Gom từ bài tập của các phản ứng có iron(ii) sulfate và câu hỏi riêng cho chất.

1. Hiện tượng khi ngâm đinh sắt sạch trong dung dịch CuSO₄ là

A. đinh sắt tan hết, dung dịch mất màuB. có lớp kim loại màu đỏ bám vào đinh sắt, màu xanh của dung dịch nhạt dầnC. sủi bọt khí không màuD. xuất hiện kết tủa màu xanh

Đáp án B. Fe đẩy Cu ra khỏi muối: Cu (đỏ) bám lên đinh sắt, Cu²⁺ (xanh) giảm dần, thay bằng Fe²⁺ (lục nhạt).

2. Trong phản ứng FeSO₄ + KMnO₄ + H₂SO₄ → Fe₂(SO₄)₃ + MnSO₄ + K₂SO₄ + H₂O, vai trò của H₂SO₄ là

A. chất khửB. chất oxi hoáC. môi trườngD. chất xúc tác

Đáp án C. S⁺⁶ không đổi số oxi hoá; H₂SO₄ chỉ cung cấp H⁺ (tạo H₂O) và SO₄²⁻ (tạo muối). Fe⁺² là chất khử, Mn⁺⁷ là chất oxi hoá.

3. Muối thu được khi Fe tác dụng với H₂SO₄ loãng là

A. Fe₂(SO₄)₃B. FeSO₄C. FeSD. FeSO₃

Đáp án B. H₂SO₄ loãng chỉ oxi hoá Fe lên +2 (tính oxi hoá của H⁺).

4. Khối lượng tinh thể FeSO₄·7H₂O (M = 278) cần lấy để pha 250 mL dung dịch FeSO₄ 0,1 M là

A. 3,80 gB. 6,95 gC. 13,9 gD. 27,8 g

Đáp án B. n(FeSO₄) = 0,25 × 0,1 = 0,025 mol; mỗi mol tinh thể ngậm 7 nước chứa 1 mol FeSO₄ nên cần 0,025 × 278 = 6,95 g. Đáp án 3,80 g là khi tính nhầm theo muối khan (M = 152).

5. Cho các kim loại Zn, Cu, Mg, Ag lần lượt vào dung dịch FeSO₄. Số kim loại đẩy được sắt ra khỏi dung dịch là

A. 1B. 2C. 3D. 4

Đáp án B. Chỉ Zn và Mg đứng trước Fe trong dãy hoạt động nên phản ứng: FeSO₄ + Zn → ZnSO₄ + Fe và FeSO₄ + Mg → MgSO₄ + Fe. Cu, Ag đứng sau Fe nên không phản ứng — chiều ngược lại mới xảy ra: CuSO₄ + Fe → FeSO₄ + Cu.

6. Nung nóng tinh thể FeSO₄·7H₂O màu lục nhạt tới trên 680 °C. Chất rắn cuối cùng thu được là

A. FeSO₄ khan màu trắngB. FeOC. Fe₂O₃D. Fe

Đáp án C. Đun nóng, tinh thể mất nước từ 60 °C thành FeSO₄ khan màu trắng; trên 680 °C muối khan phân huỷ tiếp: 2FeSO₄ → Fe₂O₃ + SO₂ + SO₃, còn lại iron(III) oxide màu nâu đỏ. Không có giai đoạn nào cho FeO hay sắt kim loại.

Câu hỏi thường gặp về FeSO4

FeSO₄ là gì, phèn sắt là chất gì?

FeSO₄ (iron(II) sulfate, tên cũ sắt(II) sunfat) là muối của sắt hoá trị II với gốc sulfate. Muối khan là bột trắng; dạng thường gặp là tinh thể FeSO₄·7H₂O màu lục nhạt, chảy rữa — đó chính là thứ dân gian gọi là phèn sắt, tên cũ tiếng Anh green vitriol, khoáng vật melanterite. Nó được dùng làm thuốc bổ sung sắt, chất khử chromate trong xi măng, chất keo tụ xử lí nước, mực sắt gall và thuốc diệt rêu.

FeSO₄ có độc không?

Có xếp loại: ECHA cho FeSO₄ các mã H302 (có hại nếu nuốt phải), H315 (kích ứng da), H319 (kích ứng mắt nghiêm trọng) theo phân loại hài hoà, hình đồ GHS07; LD50 đường miệng ở chuột là 319 mg/kg. Nó không bị xếp vào nhóm nguy hại thuỷ sinh, khác CuSO₄. Vì sao "thuốc bổ sung sắt" không đồng nghĩa với "vô hại", xem mục Lỗi thường gặp.

Phèn sắt FeSO₄·7H₂O có phải phèn xanh không?

Không. Phèn xanh là CuSO₄·5H₂O (muối đồng, màu xanh lam); FeSO₄·7H₂O màu lục nhạt và không chứa đồng; phèn chua lại là KAl(SO₄)₂·12H₂O. Cách phân biệt ba loại "phèn" này ở mục Lỗi thường gặp.

Vì sao dung dịch FeSO₄ để lâu ngả vàng nâu?

Vì oxygen của không khí oxi hoá Fe²⁺ thành sắt(III): 4FeSO₄ + 2H₂SO₄ + O₂ → 2Fe₂(SO₄)₃ + 2H₂O. Cách giữ dung dịch cho khỏi hỏng xem mục Lỗi thường gặp.

FeSO₄ có tan trong nước không?

Tan tốt: 28,8 g trong 100 mL nước ở 20 °C (infobox ghi 29,5 g/100 g). Dung dịch có màu lục nhạt của phức aqua [Fe(H₂O)₆]²⁺. FeSO₄ cũng tan trong glycerol (25 g/100 g ở 15 °C) và ethylene glycol (6,38 g/100 g ở 20 °C).

Vì sao FeSO₄ làm mất màu dung dịch thuốc tím KMnO₄?

Vì Fe²⁺ là chất khử: nó nhường electron cho Mn ở mức +7, đưa mangan về Mn²⁺ không màu nên màu tím biến mất — 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + 2MnSO₄ + K₂SO₄ + 8H₂O. Phản ứng này được dùng để chuẩn độ xác định hàm lượng sắt(II); điểm cuối là giọt KMnO₄ đầu tiên không mất màu nữa.

FeSO4 và CuSO4

FeSO4CuSO4
Ion kim loạiFe²⁺ — chất khử, dễ bị oxi hoá thành Fe³⁺Cu²⁺ — chất oxi hoá (thế điện cực chuẩn +0,34 V)
Tinh thể thường gặpFeSO₄·7H₂O lục nhạt (phèn sắt, green vitriol, melanterite), chảy rữaCuSO₄·5H₂O xanh lam (phèn xanh, chalcanthite)
Dạng khantrắng, 3,65 g/cm³trắng, 3,60 g/cm³
Độ tan ở 20 °C28,8 g/100 mL32 g CuSO₄·5H₂O/100 mL (≈ 20 g khan)
Khi đun nóngngậm 7 nước mất nước từ 60 °C; khan phân huỷ từ 680 °C: 2FeSO₄ → Fe₂O₃ + SO₂ + SO₃mất nước ở 63, 109, 200 °C; khan phân huỷ 590 °C thành CuO ở 650 °C
Màu dung dịchlục nhạt ([Fe(H₂O)₆]²⁺), để lâu ngả vàng nâu vì Fe²⁺ bị oxi hoáxanh lam ([Cu(H₂O)₆]²⁺), bền trong không khí
Với Fe, ZnZn đẩy được Fe; Fe không phản ứngbị Fe đẩy ra Cu: CuSO₄ + Fe → FeSO₄ + Cu
Với chất oxi hoá (KMnO₄, Cl₂)bị oxi hoá lên sắt(III): 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + 2MnSO₄ + K₂SO₄ + 8H₂Okhông phản ứng vì đồng đã ở mức +2
Ứng dụng chínhthuốc bổ sung sắt, khử chromate trong xi măng, keo tụ xử lí nước, mực sắt galltrừ nấm (dung dịch Bordeaux), diệt tảo, mạ đồng, thuốc thử
Phân loại hài hoà (ECHA)026-003-00-7: H302, H315, H319 (GHS07) — không xếp nguy hại thuỷ sinhkhan: H302, H315, H319, H400, H410 (GHS07/09); ngậm 5 nước: H302, H318, H400, H410 (GHS05/07/09)
LD50 đường miệng (chuột)319 mg/kg300 mg/kg

Tài liệu tham khảo

  1. Bộ GD&ĐT, Khoa học tự nhiên 9 (Kết nối tri thức), NXB Giáo dục Việt Nam, 2024 — bài 19 Dãy hoạt động hoá học (kim loại đứng trước đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối).
  2. Bộ GD&ĐT, Hoá học 11 (Kết nối tri thức), NXB Giáo dục Việt Nam, 2023 — bài 8 Sulfuric acid và muối sulfate (nhận biết ion sulfate bằng Ba²⁺, ứng dụng muối sulfate).
  3. Bộ GD&ĐT, Hoá học 12 (Kết nối tri thức), NXB Giáo dục Việt Nam, 2024 — bài 27 Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất (màu của ion Fe²⁺, Cu²⁺; muối sắt(II) dễ bị oxi hoá), bài 28 Sơ lược về phức chất (phức aqua).
  4. Wikipedia, "Iron(II) sulfate" (infobox dẫn CRC Handbook; mục Hydrates, Production and reactions, Uses), en.wikipedia.org — M 151,91 (khan) và 278,02 (ngậm 7 nước), muối khan trắng, dạng ngậm 1 nước trắng ngả vàng, dạng ngậm 7 nước lục nhạt (infobox ghi "blue-green") và chảy rữa, khối lượng riêng 3,65 / 3,0 / 1,895 g/cm³, mất nước 60 °C (7 nước) và 300 °C (1 nước), phân huỷ 680 °C với 2FeSO₄ → Fe₂O₃ + SO₂ + SO₃, độ tan 29,5 g/100 g, ethylene glycol 6,38 g/100 g ở 20 °C, glycerol 25 g/100 g ở 15 °C, trực thoi nhóm không gian Pnma, độ cảm từ 12 400 và 11 200 × 10⁻⁶ cm³/mol, chiết suất 1,591 (1 nước) và 1,471 (7 nước), khoáng melanterite / szomolnokite / rozenite / siderotil / ferrohexahydrite, FeSO₄·4H₂O bền từ 56,6 °C, nguồn công nghiệp từ tẩy gỉ thép và sản xuất TiO₂ theo phương pháp sulfate, 2FeS₂ + 7O₂ + 2H₂O → 2FeSO₄ + 2H₂SO₄, CuSO₄ + Fe → FeSO₄ + Cu, Danh mục thuốc thiết yếu của WHO và hạng 89 trong thuốc kê nhiều nhất ở Mỹ năm 2023, khử chromate trong xi măng thành Cr(III), mực sắt gall từ Trung cổ tới cuối thế kỉ 18, diệt rêu sợi bạc, chữa vàng lá do thiếu sắt và hạ pH đất, chuẩn độ, LD50 319 mg/kg (chuột, đường miệng), giới hạn NIOSH 1 mg/m³.
  5. Wikipedia, "Solubility table" (bảng S, g/100 mL nước), en.wikipedia.org — FeSO₄ 28,8 g/100 mL ở 20 °C (trùng với con số trang CuSO₄ đã dùng).
  6. Wikipedia, "Sulfate" (mục Structure, Bonding), en.wikipedia.org — ion SO₄²⁻ tứ diện, bốn liên kết S–O bằng nhau 149 pm (thongSo và sơ đồ cấu tạo).
  7. Wikipedia, "Copper(II) sulfate" (infobox dẫn CRC 99th; mục Other forms, Toxicological effects), en.wikipedia.org — CuSO₄ khan trắng 3,60 g/cm³, CuSO₄·5H₂O xanh lam (chalcanthite), độ tan 32 g CuSO₄·5H₂O/100 mL ở 20 °C, mất nước 63 / 109 / 200 °C, phân huỷ 590 °C và thành CuO ở 650 °C, thế điện cực chuẩn +0,34 V, LD50 300 mg/kg (bảng so sánh — các số liệu này trùng đúng trang CuSO₄ của site).
  8. Wikipedia, "Potassium alum", en.wikipedia.org — phèn chua KAl(SO₄)₂·12H₂O, không chứa sắt lẫn đồng (mục Lỗi thường gặp, FAQ).
  9. ECHA CHEM, C&L Inventory: iron (II) sulfate, EC 231-753-5, chỉ số 026-003-00-7 (ATP01, hiệu lực 01/12/2010), chem.echa.europa.eu — phân loại hài hoà Acute Tox. 4 (Oral) (H302), Skin Irrit. 2 (H315), Eye Irrit. 2 (H319), hình đồ GHS07, "Warning", không có mục nguy hại thuỷ sinh; iron (II) sulfate heptahydrate, EC 616-510-7, chỉ số 026-003-01-4 — cùng ba mã, kèm giới hạn nồng độ riêng cho H315 khi nồng độ ≥ 25 %; 9 thông báo doanh nghiệp, nhóm 75,96 % ghi H302, H315, H319. Copper sulphate, EC 231-847-6, chỉ số 029-004-00-0 — phân loại hài hoà H302, H315, H319, H400, H410, hình đồ GHS07/09, "Warning"; copper sulphate pentahydrate, EC 616-477-9, chỉ số 029-023-00-4 (ATP17, hiệu lực 17/12/2022) — H302, H318, H400, H410, hình đồ GHS05/07/09, "Danger" (bảng so sánh, trùng đúng trang CuSO₄ của site).

Cùng nhóm muối

Xem tất cả hợp chất →

Cập nhật: