FeSO4Sắt(II) sunfat

Tên theo chương trình 2018: iron(II) sulfate

Phân tử khối
152
Loại
Muối
Trạng thái
Rắn
Màu sắc
Tinh thể ngậm nước FeSO₄·7H₂O màu lục nhạt; dung dịch lục nhạt; muối khan màu trắng
Tính tan
Tan tốt trong nước

Tính chất hoá học

Muối tan; ion Fe²⁺ có số oxi hoá trung gian nên FeSO₄ chủ yếu thể hiện tính khử, ngoài ra tham gia phản ứng trao đổi.

  • Với dung dịch kiềm: FeSO₄ + 2NaOH → Fe(OH)₂↓ + Na₂SO₄ (kết tủa trắng xanh, hoá nâu đỏ trong không khí).
  • Với dung dịch BaCl₂ (nhận biết SO₄²⁻): FeSO₄ + BaCl₂ → BaSO₄↓ + FeCl₂.
  • Bị KMnO₄ oxi hoá trong môi trường acid (chuẩn độ Fe²⁺): 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + 2MnSO₄ + K₂SO₄ + 8H₂O.
  • Bị Cl₂ và oxi không khí oxi hoá: 6FeSO₄ + 3Cl₂ → 2Fe₂(SO₄)₃ + 2FeCl₃; 4FeSO₄ + 2H₂SO₄ + O₂ → 2Fe₂(SO₄)₃ + 2H₂O (dung dịch để lâu ngả vàng).
  • Với kim loại hoạt động hơn: FeSO₄ + Zn → ZnSO₄ + Fe.

Điều chế

Fe + H₂SO₄ (loãng) → FeSO₄ + H₂; Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu; FeO + H₂SO₄ → FeSO₄ + H₂O. Dung dịch cần thêm ít bột Fe hoặc acid để tránh bị oxi không khí oxi hoá thành muối Fe(III).

Ứng dụng

Chất khử trong chuẩn độ với KMnO₄, K₂Cr₂O₇; thuốc bổ sung sắt chống thiếu máu; keo tụ trong xử lí nước thải; diệt rêu, phòng trừ sâu bệnh; nhuộm vải, sản xuất mực.

Nhận biết

Dung dịch lục nhạt; với NaOH cho kết tủa trắng xanh Fe(OH)₂ hoá nâu đỏ ngoài không khí; làm mất màu tím của dung dịch KMnO₄ có H₂SO₄; với BaCl₂ cho kết tủa trắng BaSO₄.

Phản ứng tiêu biểu