K2Cr2O7Kali đicromat

Tên theo chương trình 2018: potassium dichromate

Phân tử khối
294
Loại
Muối
Trạng thái
Rắn
Màu sắc
Tinh thể da cam (đỏ cam); dung dịch màu da cam
Tính tan
Tan trong nước

Tính chất hoá học

Chất oxi hoá mạnh (Cr⁺⁶), đặc biệt trong môi trường acid: Cr₂O₇²⁻ (da cam) → Cr³⁺ (xanh lục).

  • Với HCl đặc: K₂Cr₂O₇ + 14HCl → 2KCl + 2CrCl₃ + 3Cl₂ + 7H₂O.
  • Với muối Fe(II) trong H₂SO₄ (chuẩn độ Fe²⁺): K₂Cr₂O₇ + 6FeSO₄ + 7H₂SO₄ → K₂SO₄ + Cr₂(SO₄)₃ + 3Fe₂(SO₄)₃ + 7H₂O.
  • Với I⁻: K₂Cr₂O₇ + 6KI + 7H₂SO₄ → 4K₂SO₄ + Cr₂(SO₄)₃ + 3I₂ + 7H₂O.
  • Với SO₂: K₂Cr₂O₇ + 3SO₂ + H₂SO₄ → K₂SO₄ + Cr₂(SO₄)₃ + H₂O.
  • Oxi hoá etanol (nguyên tắc của máy đo nồng độ cồn): 2K₂Cr₂O₇ + 3C₂H₅OH + 8H₂SO₄ → 2K₂SO₄ + 2Cr₂(SO₄)₃ + 3CH₃COOH + 11H₂O.

Cân bằng cromat – đicromat: trong môi trường base chuyển thành K₂CrO₄ màu vàng: K₂Cr₂O₇ + 2KOH → 2K₂CrO₄ + H₂O; thêm acid màu da cam trở lại.

Điều chế

Từ quặng cromit FeCr₂O₄: nung với Na₂CO₃ trong không khí tạo Na₂CrO₄, acid hoá thành Na₂Cr₂O₇ rồi cho tác dụng với KCl, kết tinh K₂Cr₂O₇ (ít tan hơn Na₂Cr₂O₇ ở nhiệt độ thấp).

Ứng dụng

Chất oxi hoá trong phân tích (chuẩn độ Fe²⁺) và tổng hợp hữu cơ; thuộc da; sản xuất chất màu, diêm, thuốc nổ; máy đo nồng độ cồn. Hợp chất Cr(VI) rất độc, có thể gây ung thư nên cần thận trọng.

Nhận biết

Tinh thể và dung dịch màu da cam; chuyển sang màu vàng (CrO₄²⁻) khi thêm kiềm; chuyển sang xanh lục (Cr³⁺) khi gặp chất khử (FeSO₄, SO₂, C₂H₅OH) trong môi trường acid.

Phản ứng tiêu biểu