Fe + 6HNO3HNO₃ đặc, đun nóng (Fe thụ động trong HNO₃ đặc nguội)Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

Fe tác dụng với HNO₃ đặc nóng

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Fe là chất khử (Fe⁰ → Fe⁺³), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Fe0 → Fe+3 + 3e× 1
    Quá trình khử:N+5 + 1e → N+4× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 1) = 3 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

HNO₃ đặc, đun nóng (Fe thụ động trong HNO₃ đặc nguội)

Hiện tượng

Sắt tan, thoát khí màu nâu đỏ (NO₂); dung dịch màu vàng nâu.

Phương trình ion thu gọn

Fe + 6H⁺ + 3NO₃⁻ → Fe³⁺ + 3NO₂ + 3H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của HNO₃ trong phương trình Fe + HNO₃ (đặc, nóng) → Fe(NO₃)₃ + NO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 6

Fe nhường 3e, mỗi N⁺⁵ nhận 1e → 3 HNO₃ bị khử + 3 HNO₃ tạo muối = 6 HNO₃.

Câu 2. Cho 5,6 g Fe tan hết trong HNO₃ đặc nóng dư, thể tích NO₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7,437 L

n(Fe) = 0,1 mol → n(NO₂) = 0,3 mol → V = 7,437 L.

Câu 3. Vì sao có thể dùng bình bằng sắt để chuyên chở HNO₃ đặc nguội?
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Fe bị thụ động hoá trong HNO₃ đặc nguội

HNO₃ đặc nguội tạo lớp oxide bền bảo vệ Fe (tương tự Al, Cr).

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • H2O nước
  • NO2 nitơ đioxit
  • Fe sắt
  • Fe(NO3)3 sắt(III) nitrat

Phản ứng liên quan