2Cu + O2 + 4HClDung dịch HCl có sục không khí (oxygen hoà tan)2CuCl2 + 2H2O

Đồng tan trong dung dịch HCl có oxygen

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Cu là chất khử (Cu⁰ → Cu⁺²), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Cu0 → Cu+2 + 2e× 2
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 4) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch HCl có sục không khí (oxygen hoà tan)

Hiện tượng

Đồng tan chậm, dung dịch chuyển màu xanh (CuCl₂).

Phương trình ion thu gọn

2Cu + O₂ + 4H⁺ → 2Cu²⁺ + 2H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Cu + O₂ + HCl → CuCl₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 11

2Cu + O₂ + 4HCl → 2CuCl₂ + 2H₂O: 2 + 1 + 4 + 2 + 2 = 11.

Câu 2. Trong phản ứng Cu + O₂ + HCl → CuCl₂ + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. O₂

O₂ nhận electron (0 → −2); HCl chỉ là môi trường cung cấp H⁺ và Cl⁻.

Câu 3. Cu không tan trong dung dịch HCl nhưng tan khi có mặt oxygen vì
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. O₂ là chất oxi hoá đủ mạnh để oxi hoá Cu

H⁺ không oxi hoá được Cu (Cu đứng sau H); O₂ oxi hoá Cu thành Cu²⁺ trong môi trường acid.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Cu đồng
  • H2O nước
  • HCl axit clohiđric
  • O2 oxi
  • CuCl2 đồng(II) chloride

Phản ứng liên quan