FeCl3 – Sắt(III) clorua
Tên theo chương trình 2018: iron(III) chloride
- Phân tử khối
- 162.5
- Loại
- Muối
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Tinh thể khan màu nâu đen; FeCl₃·6H₂O và dung dịch màu vàng nâu
- Tính tan
- Tan tốt trong nước; dung dịch có môi trường acid do bị thuỷ phân
Tính chất hoá học
Muối của Fe⁺³ (số oxi hoá cao nhất của sắt) nên có tính oxi hoá; tham gia phản ứng trao đổi; dung dịch bị thuỷ phân cho môi trường acid.
- Với dung dịch kiềm: FeCl₃ + 3NaOH → Fe(OH)₃↓ + 3NaCl (kết tủa nâu đỏ).
- Với dung dịch AgNO₃: FeCl₃ + 3AgNO₃ → 3AgCl↓ + Fe(NO₃)₃.
- Oxi hoá kim loại Fe, Cu: 2FeCl₃ + Fe → 3FeCl₂; 2FeCl₃ + Cu → 2FeCl₂ + CuCl₂ (dung dịch FeCl₃ hoà tan được đồng).
- Oxi hoá I⁻, H₂S: 2FeCl₃ + 2KI → 2FeCl₂ + 2KCl + I₂; 2FeCl₃ + H₂S → 2FeCl₂ + S + 2HCl.
Điều chế
Đốt sắt trong khí clo: 2Fe + 3Cl₂ → 2FeCl₃; hoà tan Fe₂O₃ trong HCl: Fe₂O₃ + 6HCl → 2FeCl₃ + 3H₂O; oxi hoá FeCl₂ bằng clo: 2FeCl₂ + Cl₂ → 2FeCl₃.
Ứng dụng
Chất keo tụ xử lí nước, nước thải; chất ăn mòn đồng khi chế tạo bảng mạch in; xúc tác trong tổng hợp hữu cơ; thuốc cầm máu; nhuộm vải.
Nhận biết
Dung dịch màu vàng nâu; với NaOH hoặc NH₃ cho kết tủa nâu đỏ Fe(OH)₃; với AgNO₃ cho kết tủa trắng AgCl; làm dung dịch KI có hồ tinh bột hoá xanh (tạo I₂).