C + 4HNO3HNO₃ đặc, đun nóng (HNO₃ đặc oxi hoá được các phi kim C, S, P)CO2 + 4NO2 + 2H2O

C tác dụng với HNO₃ đặc

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C là chất khử (C⁰ → C⁺⁴), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:C0 → C+4 + 4e× 1
    Quá trình khử:N+5 + 1e → N+4× 4
  3. Thăng bằng electron: BCNN(4, 1) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 4.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

HNO₃ đặc, đun nóng (HNO₃ đặc oxi hoá được các phi kim C, S, P)

Hiện tượng

Bột than cháy âm ỉ, hao dần; thoát nhiều khí màu nâu đỏ (NO₂) lẫn CO₂ không màu; dẫn hỗn hợp khí qua nước vôi trong thấy vẩn đục (CO₂).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Trong phản ứng C + HNO₃ (đặc, nóng) → CO₂ + NO₂ + H₂O, chất oxi hoá là
Câu 2. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C + HNO₃ (đặc) → CO₂ + NO₂ + H₂O là
Câu 3. Cho 1,2 g C tác dụng hết với HNO₃ đặc nóng, thể tích NO₂ (đkc, 24,79 L/mol) thu được là
Câu 4. Hỗn hợp khí thoát ra khi cho C vào HNO₃ đặc, đun nóng gồm

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • H2O nước
  • NO2 nitơ đioxit
  • CO2 cacbon đioxit
  • C cacbon

Phản ứng liên quan