2Al + 6H2SO4H₂SO₄ đặc, đun nóng (Al thụ động trong H₂SO₄ đặc nguội)Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O

Al tác dụng với H₂SO₄ đặc nóng

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Al là chất khử (Al⁰ → Al⁺³), H2SO4 là chất oxi hoá (S⁺⁶ → S⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Al0 → Al+3 + 3e× 2
    Quá trình khử:S+6 + 2e → S+4× 3
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 2) = 6 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 3.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

H₂SO₄ đặc, đun nóng (Al thụ động trong H₂SO₄ đặc nguội)

Hiện tượng

Nhôm tan, thoát khí mùi hắc (SO₂) làm mất màu dung dịch KMnO₄.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của H₂SO₄ trong phương trình Al + H₂SO₄ (đặc, nóng) → Al₂(SO₄)₃ + SO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 6

2 Al nhường 6e, 3 S⁺⁶ nhận 6e tạo 3SO₂; thêm 3 H₂SO₄ tạo muối → 6 H₂SO₄: 2Al + 6H₂SO₄ → Al₂(SO₄)₃ + 3SO₂ + 6H₂O.

Câu 2. Cho 5,4 g Al tan hết trong H₂SO₄ đặc nóng dư, thể tích SO₂ (đkc, sản phẩm khử duy nhất) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7,437 L

n(Al) = 0,2 mol nhường 0,6 mol e; mỗi SO₂ nhận 2e → n(SO₂) = 0,3 mol → V = 7,437 L.

Câu 3. Trong phản ứng Al + H₂SO₄ (đặc, nóng) → Al₂(SO₄)₃ + SO₂ + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. H₂SO₄

S⁺⁶ trong H₂SO₄ nhận electron xuống S⁺⁴.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2SO4 axit sunfuric
  • H2O nước
  • SO2 lưu huỳnh đioxit
  • Al nhôm
  • Al2(SO4)3 nhôm sulfate

Phản ứng liên quan