4AgNO3 + 2H2OĐiện phân dung dịch, điện cực trơ4Ag + O2 + 4HNO3

Điện phân dung dịch AgNO₃ (điện cực trơ)

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: H2O là chất khử (O⁻² → O⁰), AgNO3 là chất oxi hoá (Ag⁺¹ → Ag⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2O−2 → O20 + 4e× 1
    Quá trình khử:Ag+1 + 1e → Ag0× 4
  3. Thăng bằng electron: BCNN(4, 1) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 4.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Điện phân dung dịch, điện cực trơ

Hiện tượng

Bạc bám vào cực âm, O₂ thoát ra ở cực dương; dung dịch có tính acid.

Phương trình ion thu gọn

4Ag⁺ + 2H₂O → 4Ag + O₂ + 4H⁺

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình AgNO₃ + H₂O → Ag + O₂ + HNO₃ (điện phân) là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 15

4AgNO₃ + 2H₂O → 4Ag + O₂ + 4HNO₃: 4 + 2 + 4 + 1 + 4 = 15.

Câu 2. Điện phân dung dịch chứa 17 g AgNO₃ (điện cực trơ) đến hết Ag⁺, khối lượng Ag thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 10,8 g

n(AgNO₃) = 0,1 mol = n(Ag) → m = 10,8 g.

Câu 3. Trong phản ứng điện phân AgNO₃ + H₂O → Ag + O₂ + HNO₃, nguyên tố bị oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. O

O⁻² của nước → O₂ ở cực dương.

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • H2O nước
  • O2 oxi
  • AgNO3 bạc nitrat
  • Ag bạc

Phản ứng liên quan