Ag + 2HNO3HNO₃ đặc, nhiệt độ thườngAgNO3 + NO2 + H2O

Ag tác dụng với HNO₃ đặc

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Ag là chất khử (Ag⁰ → Ag⁺¹), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Ag0 → Ag+1 + 1e× 1
    Quá trình khử:N+5 + 1e → N+4× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 1) = 1 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

HNO₃ đặc, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Bạc tan, thoát khí màu nâu đỏ (NO₂).

Phương trình ion thu gọn

Ag + 2H⁺ + NO₃⁻ → Ag⁺ + NO₂ + H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Ag + HNO₃ (đặc) → AgNO₃ + NO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 6

Ag + 2HNO₃ → AgNO₃ + NO₂ + H₂O: 1 + 2 + 1 + 1 + 1 = 6.

Câu 2. Cho 10,8 g Ag tan hết trong HNO₃ đặc dư, thể tích NO₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(Ag) = 0,1 mol = n(NO₂) (Ag nhường 1e, N⁺⁵ nhận 1e) → V = 2,479 L.

Câu 3. Trong phản ứng Ag + HNO₃ (đặc) → AgNO₃ + NO₂ + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. HNO₃

N⁺⁵ trong HNO₃ nhận electron xuống N⁺⁴.

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • H2O nước
  • NO2 nitơ đioxit
  • AgNO3 bạc nitrat
  • Ag bạc

Phản ứng liên quan