(NH4)2SO4 – Amoni sunfat
Còn gọi là: đạm một lá, đạm SA
Tên theo chương trình 2018: ammonium sulfate
- Phân tử khối
- 132
- Loại
- Muối
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Trắng
- Tính tan
- Tan tốt trong nước; dung dịch có tính acid yếu
Tính chất hoá học
Muối ammonium: tác dụng với kiềm giải phóng NH₃, kém bền nhiệt; ion sulfate cho kết tủa với Ba²⁺.
- Với dung dịch kiềm: (NH₄)₂SO₄ + 2NaOH → Na₂SO₄ + 2NH₃↑ + 2H₂O; (NH₄)₂SO₄ + Ba(OH)₂ → BaSO₄↓ + 2NH₃↑ + 2H₂O.
- Với dung dịch muối bari: (NH₄)₂SO₄ + BaCl₂ → BaSO₄↓ + 2NH₄Cl.
- Nhiệt phân: (NH₄)₂SO₄ → NH₃↑ + NH₄HSO₄ (t°).
Điều chế
Trung hoà: 2NH₃ + H₂SO₄ → (NH₄)₂SO₄. Công nghiệp: cho NH₃ và CO₂ tác dụng với huyền phù thạch cao: 2NH₃ + CO₂ + H₂O + CaSO₄ → (NH₄)₂SO₄ + CaCO₃↓; hoặc thu hồi từ khí lò cốc.
Ứng dụng
Phân đạm (chứa khoảng 21% N, làm chua đất nên hợp với đất kiềm); kết tủa protein trong sinh hoá; phụ gia thực phẩm; chất chống cháy; xử lý nước.
Nhận biết
Đun với dung dịch kiềm mạnh có khí mùi khai làm xanh quỳ ẩm; với BaCl₂ kết tủa trắng không tan trong acid.