Na2O – Sodium oxide

Tên cũ: natri oxit

  • Oxide
  • Rắn, trắng
  • Phản ứng mãnh liệt với nước
  • M = 62

Sodium oxide (Na₂O, tên cũ: natri oxit) là oxide, chất rắn màu trắng, phản ứng mãnh liệt với nước; phân tử khối 62. Basic oxide điển hình của kim loại kiềm: tác dụng mạnh với nước, acid và acidic oxide.

Điều chế Na2O

Đốt natri trong không khí khô, thiếu oxygen: 4Na + O₂ → 2Na₂O; hoặc cho Na dư tác dụng với NaOH hay Na₂O₂ ở nhiệt độ cao: 2NaOH + 2Na → 2Na₂O + H₂ (t°); Na₂O₂ + 2Na → 2Na₂O (t°).

Tính chất hoá học của Na2O

Basic oxide điển hình của kim loại kiềm: tác dụng mạnh với nước, acid và acidic oxide.

  • Với nước (toả nhiệt mạnh): Na₂O + H₂O → 2NaOH.
  • Với acid: Na₂O + 2HCl → 2NaCl + H₂O; Na₂O + H₂SO₄ → Na₂SO₄ + H₂O.
  • Với acidic oxide: Na₂O + CO₂ → Na₂CO₃; Na₂O + SO₂ → Na₂SO₃.

Ứng dụng của Na2O

Ít dùng trực tiếp vì quá hoạt động; là thành phần cấu tạo của thuỷ tinh thường (Na₂O·CaO·6SiO₂) và một số men gốm; chất hút ẩm mạnh.

Nhận biết Na2O

Tan trong nước toả nhiệt mạnh, dung dịch làm quỳ tím hoá xanh; ion Na⁺ cho ngọn lửa màu vàng.

Phản ứng tiêu biểu của Na2O (3)

Cùng nhóm oxide

Xem tất cả hợp chất →

Cập nhật: