Mg(OH)2 – Magie hiđroxit
Còn gọi là: sữa magie (hỗn dịch trong nước)
Tên theo chương trình 2018: magnesium hydroxide
- Phân tử khối
- 58
- Loại
- Base
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Trắng
- Tính tan
- Rất ít tan trong nước
Tính chất hoá học
Base yếu, không tan; không tan trong kiềm dư (khác Al(OH)₃, Zn(OH)₂) nhưng tan trong dung dịch muối ammonium.
- Với acid: Mg(OH)₂ + 2HCl → MgCl₂ + 2H₂O; Mg(OH)₂ + H₂SO₄ → MgSO₄ + 2H₂O.
- Với dung dịch muối ammonium: Mg(OH)₂ + 2NH₄Cl → MgCl₂ + 2NH₃↑ + 2H₂O.
- Nhiệt phân: Mg(OH)₂ → MgO + H₂O (t°).
Điều chế
Kết tủa từ dung dịch muối Mg²⁺ bằng kiềm: MgCl₂ + 2NaOH → Mg(OH)₂↓ + 2NaCl; từ nước biển bằng vôi: MgCl₂ + Ca(OH)₂ → Mg(OH)₂↓ + CaCl₂; Mg + 2H₂O → Mg(OH)₂ + H₂↑ (t°).
Ứng dụng
Thuốc kháng acid dạ dày và nhuận tràng (sữa magie); chất chống cháy trong nhựa, cáp điện; xử lý nước thải acid; nguyên liệu sản xuất MgO.
Nhận biết
Kết tủa trắng khi thêm kiềm vào dung dịch Mg²⁺, không tan trong NaOH dư (phân biệt với Al³⁺, Zn²⁺) nhưng tan trong dung dịch NH₄Cl.