Mg(OH)2 – Magnesium hydroxide
Tên cũ: magie hiđroxit · Còn gọi là: sữa magie (hỗn dịch trong nước)
- Base
- Rắn, trắng
- Rất ít tan trong nước
- M = 58
Magnesium hydroxide (Mg(OH)₂, tên cũ: magie hiđroxit; còn gọi: sữa magie (hỗn dịch trong nước)) là base, chất rắn màu trắng, rất ít tan trong nước; phân tử khối 58. Base yếu, không tan; không tan trong kiềm dư (khác Al(OH)₃, Zn(OH)₂) nhưng tan trong dung dịch muối ammonium.
Điều chế Mg(OH)2
Kết tủa từ dung dịch muối Mg²⁺ bằng kiềm: MgCl₂ + 2NaOH → Mg(OH)₂↓ + 2NaCl; từ nước biển bằng vôi: MgCl₂ + Ca(OH)₂ → Mg(OH)₂↓ + CaCl₂; Mg + 2H₂O → Mg(OH)₂ + H₂↑ (t°).
Tính chất hoá học của Mg(OH)2
Base yếu, không tan; không tan trong kiềm dư (khác Al(OH)₃, Zn(OH)₂) nhưng tan trong dung dịch muối ammonium.
- Với acid: Mg(OH)₂ + 2HCl → MgCl₂ + 2H₂O; Mg(OH)₂ + H₂SO₄ → MgSO₄ + 2H₂O.
- Với dung dịch muối ammonium: Mg(OH)₂ + 2NH₄Cl → MgCl₂ + 2NH₃↑ + 2H₂O.
- Nhiệt phân: Mg(OH)₂ → MgO + H₂O (t°).
Ứng dụng của Mg(OH)2
Thuốc kháng acid dạ dày và nhuận tràng (sữa magie); chất chống cháy trong nhựa, cáp điện; xử lý nước thải acid; nguyên liệu sản xuất MgO.
Nhận biết Mg(OH)2
Kết tủa trắng khi thêm kiềm vào dung dịch Mg²⁺, không tan trong NaOH dư (phân biệt với Al³⁺, Zn²⁺) nhưng tan trong dung dịch NH₄Cl.
Phản ứng tiêu biểu của Mg(OH)2 (4)
Cùng nhóm base
- NaOH – sodium hydroxide
- NH3 – ammonia
- Cu(OH)2 – copper(II) hydroxide
- Ca(OH)2 – calcium hydroxide
- KOH – potassium hydroxide
- Ba(OH)2 – barium hydroxide
- Fe(OH)2 – iron(II) hydroxide
- Fe(OH)3 – iron(III) hydroxide
Cập nhật: