Nước nóng

Mg + 2H2O Mg(OH)2 + H2

Magie tác dụng với nước nóng

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 12, tr. 119.

Kết tủa: Mg(OH)2 không tan, màu trắng — tra trong bảng tính tan.

Trong dãy hoạt động hoá học của kim loại: Mg thứ 5/17, đứng trước H.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Mg là chất khử (Mg⁰ → Mg⁺²), H2O là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Mg0 → Mg+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nước nóng

Hiện tượng

Sủi bọt khí H₂ chậm, tạo kết tủa trắng Mg(OH)₂ ít tan.

Ghi chú

Mg phản ứng chậm với nước lạnh.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của H₂O trong phương trình Mg + H₂O → Mg(OH)₂ + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2

Mg + 2H₂O → Mg(OH)₂ + H₂.

Câu 2. Trong phản ứng Mg + H₂O → Mg(OH)₂ + H₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. H₂O

H⁺¹ trong H₂O nhận electron tạo H₂.

Câu 3. Cho 4,8 g Mg tác dụng hết với nước nóng, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4,958 L

n(Mg) = 0,2 mol = n(H₂) → V = 4,958 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Mg — magnesium
  • H2O — water
  • Mg(OH)2 — magnesium hydroxide
  • H2 — hydrogen

Xem thêm

Phản ứng khác của Mg

Cập nhật: