Mg + 2H2ONước nóng (Mg phản ứng chậm với nước lạnh)Mg(OH)2 + H2

Magnesium tác dụng với nước nóng

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Kết tủa: Mg(OH)2 không tan, màu trắng — tra trong bảng tính tan.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Mg là chất khử (Mg⁰ → Mg⁺²), H2O là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Mg0 → Mg+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nước nóng (Mg phản ứng chậm với nước lạnh)

Hiện tượng

Sủi bọt khí H₂ chậm, tạo kết tủa trắng Mg(OH)₂ ít tan.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của H₂O trong phương trình Mg + H₂O → Mg(OH)₂ + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2

Mg + 2H₂O → Mg(OH)₂ + H₂.

Câu 2. Trong phản ứng Mg + H₂O → Mg(OH)₂ + H₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. H₂O

H⁺¹ trong H₂O nhận electron tạo H₂.

Câu 3. Cho 4,8 g Mg tác dụng hết với nước nóng, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4,958 L

n(Mg) = 0,2 mol = n(H₂) → V = 4,958 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • H2 hiđro
  • Mg magie
  • Mg(OH)2 magnesium hydroxide

Phản ứng liên quan