C6H6Benzen

Còn gọi là: benzen

Tên theo chương trình 2018: benzene

Phân tử khối
78
Loại
Hợp chất hữu cơ
Trạng thái
Lỏng
Màu sắc
Không màu, mùi thơm nhẹ, độc
Tính tan
Không tan trong nước, nhẹ hơn nước; tan trong dung môi hữu cơ và hoà tan được nhiều chất

Cấu tạo

Vòng sáu carbon phẳng, lục giác đều; sáu electron π giải toả đều trên cả vòng (hệ liên hợp) làm phân tử rất bền. Thường viết theo công thức Kekulé (ba liên kết đôi xen kẽ) hoặc lục giác có vòng tròn bên trong. Đặc trưng: dễ thế, khó cộng, bền với chất oxi hoá.

Tính chất hoá học

Hydrocarbon thơm: phản ứng thế ở vòng dễ hơn phản ứng cộng; không làm mất màu KMnO₄ và nước bromine ở điều kiện thường.

  • Thế với bromine (xúc tác bột Fe hoặc FeBr₃): C₆H₆ + Br₂ → C₆H₅Br + HBr (Fe, t°).
  • Thế nitro (nitro hoá): C₆H₆ + HNO₃ → C₆H₅NO₂ + H₂O (H₂SO₄ đặc, t°).
  • Cộng hydrogen: C₆H₆ + 3H₂ → C₆H₁₂ (Ni, t°, p).
  • Cộng chlorine dưới ánh sáng: C₆H₆ + 3Cl₂ → C₆H₆Cl₆ (ánh sáng).
  • Cháy (ngọn lửa nhiều muội than): 2C₆H₆ + 15O₂ → 12CO₂ + 6H₂O.

Điều chế

Chưng cất nhựa than đá; reforming hexane từ dầu mỏ: C₆H₁₄ → C₆H₆ + 4H₂ (t°, xúc tác); trime hoá acetylene: 3C₂H₂ → C₆H₆ (C, 600 °C).

Ứng dụng

Dung môi; nguyên liệu sản xuất styrene (polystyrene), phenol, aniline, nitrobenzene, cyclohexane (nylon), thuốc nhuộm, dược phẩm. Benzene gây ung thư nên ngày nay hạn chế dùng làm dung môi.

Nhận biết

Chất lỏng không tan trong nước, không làm mất màu nước bromine và dung dịch KMnO₄ ở nhiệt độ thường (phân biệt với alkene, styrene); cháy cho nhiều muội than.

Phản ứng tiêu biểu

Cùng nhóm hợp chất hữu cơ

Xem tất cả hợp chất