C2H5BrEtyl bromua

Còn gọi là: ethyl bromide

Tên theo chương trình 2018: bromoethane

Phân tử khối
109
Loại
Hợp chất hữu cơ
Trạng thái
Lỏng
Màu sắc
Không màu, sôi ở 38 °C, nặng hơn nước
Tính tan
Không tan trong nước; tan trong dung môi hữu cơ

Cấu tạo

CH₃–CH₂–Br: dẫn xuất halogen bậc một; liên kết C–Br phân cực và kém bền nên dễ bị thế bởi nhóm –OH (thuỷ phân) hoặc tách HBr tạo alkene.

Tính chất hoá học

Dẫn xuất halogen: phản ứng thế nguyên tử halogen và phản ứng tách hydrogen halide.

  • Thế –Br bằng –OH (thuỷ phân trong kiềm loãng, đun nóng): C₂H₅Br + NaOH → C₂H₅OH + NaBr (t°).
  • Tách HBr (kiềm trong ethanol, đun nóng): C₂H₅Br + KOH → C₂H₄ + KBr + H₂O (C₂H₅OH, t°).
  • Với magnesium trong ether khan (hợp chất Grignard): C₂H₅Br + Mg → C₂H₅MgBr.
  • Với ammonia (tạo amine): C₂H₅Br + 2NH₃ → C₂H₅NH₂ + NH₄Br.

Điều chế

Cộng HBr vào ethylene: C₂H₄ + HBr → C₂H₅Br; từ ethanol: C₂H₅OH + HBr → C₂H₅Br + H₂O (H₂SO₄ đặc, t°); thế bromine vào ethane: C₂H₆ + Br₂ → C₂H₅Br + HBr (ánh sáng).

Ứng dụng

Tác nhân ethyl hoá trong tổng hợp hữu cơ; điều chế hợp chất Grignard; dung môi; trước đây dùng làm chất gây mê và chất làm lạnh.

Nhận biết

Không tan trong nước, nặng hơn nước; không phản ứng trực tiếp với AgNO₃; đun với dung dịch NaOH rồi acid hoá bằng HNO₃ và thêm AgNO₃ thấy kết tủa vàng nhạt AgBr.

Phản ứng tiêu biểu

Cùng nhóm hợp chất hữu cơ

Xem tất cả hợp chất