C2H5Br – Bromoethane
Tên cũ: etyl bromua · Còn gọi là: ethyl bromide
- Hợp chất hữu cơ
- Lỏng, không màu
- Không tan trong nước
- M = 109
Bromoethane (C₂H₅Br, tên cũ: etyl bromua; còn gọi: ethyl bromide) là hợp chất hữu cơ, chất lỏng không màu, không tan trong nước; phân tử khối 109. Dẫn xuất halogen: phản ứng thế nguyên tử halogen và phản ứng tách hydrogen halide.
Cấu tạo của C2H5Br
CH₃–CH₂–Br: dẫn xuất halogen bậc một; liên kết C–Br phân cực và kém bền nên dễ bị thế bởi nhóm –OH (thuỷ phân) hoặc tách HBr tạo alkene.
Điều chế C2H5Br
Cộng HBr vào ethylene: C₂H₄ + HBr → C₂H₅Br; từ ethanol: C₂H₅OH + HBr → C₂H₅Br + H₂O (H₂SO₄ đặc, t°); thế bromine vào ethane: C₂H₆ + Br₂ → C₂H₅Br + HBr (ánh sáng).
Tính chất hoá học của C2H5Br
Dẫn xuất halogen: phản ứng thế nguyên tử halogen và phản ứng tách hydrogen halide.
- Thế –Br bằng –OH (thuỷ phân trong kiềm loãng, đun nóng): C₂H₅Br + NaOH → C₂H₅OH + NaBr (t°).
- Tách HBr (kiềm trong ethanol, đun nóng): C₂H₅Br + KOH → C₂H₄ + KBr + H₂O (C₂H₅OH, t°).
- Với magie trong ether khan (hợp chất Grignard): C₂H₅Br + Mg → C₂H₅MgBr.
- Với ammonia (tạo amine): C₂H₅Br + 2NH₃ → C₂H₅NH₂ + NH₄Br.
Ứng dụng của C2H5Br
Tác nhân ethyl hoá trong tổng hợp hữu cơ; điều chế hợp chất Grignard; dung môi; trước đây dùng làm chất gây mê và chất làm lạnh.
Nhận biết C2H5Br
Không tan trong nước, nặng hơn nước; không phản ứng trực tiếp với AgNO₃; đun với dung dịch NaOH rồi acid hoá bằng HNO₃ và thêm AgNO₃ thấy kết tủa vàng nhạt AgBr.
Phản ứng tiêu biểu của C2H5Br (4)
Cùng nhóm hợp chất hữu cơ
- CH3COOH – acetic acid
- C2H5OH – ethanol
- C2H4 – ethylene
- C2H2 – acetylene
- CH3COONa – sodium acetate
- CH3CHO – acetaldehyde
- C6H12O6 – glucose
- CH3OH – methanol
Cập nhật: