BaCl2 – Bari clorua
Tên theo chương trình 2018: barium chloride
- Phân tử khối
- 208
- Loại
- Muối
- Trạng thái
- Rắn
- Màu sắc
- Trắng
- Tính tan
- Tan tốt trong nước; độc
Tính chất hoá học
Muối tan của Ba: phản ứng trao đổi tạo các kết tủa của Ba²⁺ (sulfate, carbonate, phosphate) và của Cl⁻.
- Với sulfuric acid hoặc dung dịch sulfate (thuốc thử nhận biết ion sulfate): BaCl₂ + H₂SO₄ → BaSO₄↓ + 2HCl; BaCl₂ + Na₂SO₄ → BaSO₄↓ + 2NaCl; BaCl₂ + CuSO₄ → BaSO₄↓ + CuCl₂.
- Với dung dịch carbonate: BaCl₂ + Na₂CO₃ → BaCO₃↓ + 2NaCl.
- Với dung dịch AgNO₃: BaCl₂ + 2AgNO₃ → 2AgCl↓ + Ba(NO₃)₂.
- Điện phân nóng chảy (điều chế Ba): BaCl₂ → Ba + Cl₂↑ (điện phân nóng chảy).
Điều chế
BaCO₃ + 2HCl → BaCl₂ + CO₂↑ + H₂O; Ba(OH)₂ + 2HCl → BaCl₂ + 2H₂O; từ quặng barit qua BaS: BaS + 2HCl → BaCl₂ + H₂S↑.
Ứng dụng
Thuốc thử nhận biết ion sulfate; loại sulfate trong xử lý nước; sản xuất các muối bari, pháo hoa (màu lục); bể muối tôi thép; trước đây dùng làm thuốc diệt chuột (rất độc).
Nhận biết
Ion Ba²⁺ cho ngọn lửa màu lục vàng; với H₂SO₄ loãng kết tủa trắng không tan trong acid; với AgNO₃ kết tủa trắng.