Zn + 4HNO3HNO₃ đặc, nhiệt độ thườngZn(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

Zn tác dụng với HNO₃ đặc

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Zn là chất khử (Zn⁰ → Zn⁺²), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Zn0 → Zn+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:N+5 + 1e → N+4× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 1) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

HNO₃ đặc, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Kẽm tan, thoát khí màu nâu đỏ (NO₂).

Phương trình ion thu gọn

Zn + 4H⁺ + 2NO₃⁻ → Zn²⁺ + 2NO₂ + 2H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Zn + HNO₃ (đặc) → Zn(NO₃)₂ + NO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 10

Zn + 4HNO₃ → Zn(NO₃)₂ + 2NO₂ + 2H₂O: 1 + 4 + 1 + 2 + 2 = 10.

Câu 2. Cho 6,5 g Zn tan hết trong HNO₃ đặc dư, thể tích NO₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4,958 L

n(Zn) = 0,1 mol → n(NO₂) = 0,2 mol → V = 4,958 L.

Câu 3. Trong phản ứng Zn + HNO₃ (đặc) → Zn(NO₃)₂ + NO₂ + H₂O, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Zn

Zn nhường 2 electron (0 → +2).

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • H2O nước
  • NO2 nitơ đioxit
  • Zn kẽm
  • Zn(NO3)2 kẽm nitrate

Phản ứng liên quan