Zn + 2HClDung dịch HCl, nhiệt độ thườngZnCl2 + H2

Zn tác dụng với dung dịch HCl

Thuộc: Lớp 8 · Lớp 9 · Lớp 10 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Zn là chất khử (Zn⁰ → Zn⁺²), HCl là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Zn0 → Zn+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch HCl, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Viên kẽm tan dần, sủi bọt khí không màu (H₂).

Phương trình ion thu gọn

Zn + 2H⁺ → Zn²⁺ + H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Phản ứng Zn + 2HCl → ZnCl₂ + H₂ thuộc loại
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. thế

Zn thay thế H trong acid — phản ứng thế (đồng thời là oxi hoá – khử).

Câu 2. Cho 6,5 g Zn tan hết trong dung dịch HCl dư, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(Zn) = 6,5/65 = 0,1 mol = n(H₂) → V = 0,1 × 24,79 = 2,479 L.

Câu 3. Trong phản ứng Zn + HCl → ZnCl₂ + H₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. HCl

H⁺¹ trong HCl nhận electron tạo H₂ (số oxi hoá +1 → 0) nên HCl là chất oxi hoá.

Chất tham gia và sản phẩm

  • HCl axit clohiđric
  • H2 hiđro
  • Zn kẽm
  • ZnCl2 kẽm chloride

Phản ứng liên quan