Zn + 2H2SO4H₂SO₄ đặc, đun nóngZnSO4 + SO2 + 2H2O

Zn tác dụng với H₂SO₄ đặc nóng tạo SO₂

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Zn là chất khử (Zn⁰ → Zn⁺²), H2SO4 là chất oxi hoá (S⁺⁶ → S⁺⁴).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Zn0 → Zn+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:S+6 + 2e → S+4× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

H₂SO₄ đặc, đun nóng

Hiện tượng

Kẽm tan, thoát khí mùi hắc (SO₂).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Zn + H₂SO₄ (đặc) → ZnSO₄ + SO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 7

Zn + 2H₂SO₄ → ZnSO₄ + SO₂ + 2H₂O: 1 + 2 + 1 + 1 + 2 = 7.

Câu 2. Cho 13 g Zn tan hết trong H₂SO₄ đặc nóng dư (sản phẩm khử duy nhất là SO₂), thể tích SO₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4,958 L

n(Zn) = 0,2 mol = n(SO₂) (Zn nhường 2e, S⁺⁶ nhận 2e) → V = 4,958 L.

Câu 3. Trong 2 phân tử H₂SO₄ tham gia, số phân tử đóng vai trò chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 1

Chỉ 1 S⁺⁶ bị khử thành SO₂; H₂SO₄ còn lại tạo muối ZnSO₄.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2SO4 axit sunfuric
  • H2O nước
  • SO2 lưu huỳnh đioxit
  • Zn kẽm
  • ZnSO4 kẽm sulfate

Phản ứng liên quan