Zn + H2SO4Dung dịch H₂SO₄ loãng, nhiệt độ thườngZnSO4 + H2

Zn tác dụng với H₂SO₄ loãng

Thuộc: Lớp 8 · Lớp 9 · Lớp 11 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Zn là chất khử (Zn⁰ → Zn⁺²), H2SO4 là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Zn0 → Zn+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch H₂SO₄ loãng, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Kẽm tan dần, sủi bọt khí không màu (H₂).

Phương trình ion thu gọn

Zn + 2H⁺ → Zn²⁺ + H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Cho 13 g Zn tan hết trong H₂SO₄ loãng dư, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4,958 L

n(Zn) = 13/65 = 0,2 mol = n(H₂) → V = 4,958 L.

Câu 2. Phản ứng Zn + H₂SO₄ → ZnSO₄ + H₂ thuộc loại
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. thế

Zn thay thế H trong acid — phản ứng thế.

Câu 3. Trong phản ứng Zn + H₂SO₄ (loãng) → ZnSO₄ + H₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. H₂SO₄

H⁺¹ trong H₂SO₄ nhận electron tạo H₂ nên H₂SO₄ là chất oxi hoá.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2SO4 axit sunfuric
  • H2 hiđro
  • Zn kẽm
  • ZnSO4 kẽm sulfate

Phản ứng liên quan