Điện phân
2H2O 2H2 + O2
Điện phân nước
Thuộc: Lớp 8 · Lớp 10 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng phân huỷ
Không tìm thấy trong SGK Kết nối tri thức lớp 8.
Các bước thăng bằng electron
- Xác định số oxi hoá: H2O là chất khử (O⁻² → O⁰), H2O là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
- Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
Quá trình oxi hoá: 2O−2 → O20 + 4e × 1 Quá trình khử: 2H+1 + 2e → H20 × 2 - Thăng bằng electron: BCNN(4, 2) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
- Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).
Điều kiện phản ứng
Điện phân
Hiện tượng
Hai điện cực sủi bọt khí; thể tích khí ở cực âm (H₂) gấp đôi ở cực dương (O₂).
Ghi chú
Thêm ít H₂SO₄ loãng hoặc NaOH để dẫn điện.
Bài tập vận dụng
Chất tham gia và sản phẩm
Xem thêm
Phản ứng khác của H₂O
- Kali tác dụng với nước2K + 2H2O 2KOH + H2
- Lithium tác dụng với nước2Li + 2H2O 2LiOH + H2
- Magie tác dụng với nước nóngMg + 2H2O Mg(OH)2 + H2
- Điện phân dung dịch NaCl2NaCl + 2H2O 2NaOH + Cl2 + H2
- Bari tác dụng với nướcBa + 2H2O Ba(OH)2 + H2
Cùng tạo ra H₂
- Crom tác dụng với dung dịch HClCr + 2HCl CrCl2 + H2
Cập nhật: