2FeCl2 + Cl2Sục khí Cl₂ vào dung dịch FeCl₂, nhiệt độ thường2FeCl3

FeCl₂ tác dụng với Cl₂

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng hoá hợp

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: FeCl2 là chất khử (Fe⁺² → Fe⁺³), Cl2 là chất oxi hoá (Cl⁰ → Cl⁻¹).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Fe+2 → Fe+3 + 1e× 2
    Quá trình khử:Cl20 + 2e → 2Cl−1× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Sục khí Cl₂ vào dung dịch FeCl₂, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Dung dịch từ màu lục nhạt chuyển sang màu vàng nâu (Fe³⁺).

Phương trình ion thu gọn

2Fe²⁺ + Cl₂ → 2Fe³⁺ + 2Cl⁻

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình FeCl₂ + Cl₂ → FeCl₃ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 5

2FeCl₂ + Cl₂ → 2FeCl₃: 2 + 1 + 2 = 5.

Câu 2. Trong phản ứng FeCl₂ + Cl₂ → FeCl₃, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. FeCl₂

Fe⁺² nhường 1 electron lên Fe⁺³; Cl₂ nhận electron.

Câu 3. Phương trình ion thu gọn của phản ứng FeCl₂ + Cl₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2Fe²⁺ + Cl₂ → 2Fe³⁺ + 2Cl⁻

Cl⁻ có sẵn là ion khán giả; 2 Fe²⁺ nhường 2e cho 1 Cl₂ tạo 2 Cl⁻.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Cl2 clo
  • FeCl2 sắt(II) clorua
  • FeCl3 sắt(III) clorua

Phản ứng liên quan