Fe + 4HNO3HNO₃ loãng, dư (Fe thụ động trong HNO₃ đặc nguội)Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

Fe tác dụng với HNO₃ loãng

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 11 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Fe là chất khử (Fe⁰ → Fe⁺³), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Fe0 → Fe+3 + 3e× 1
    Quá trình khử:N+5 + 3e → N+2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(3, 3) = 3 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

HNO₃ loãng, dư (Fe thụ động trong HNO₃ đặc nguội)

Hiện tượng

Sắt tan, thoát khí không màu (NO) hoá nâu đỏ trong không khí; dung dịch màu vàng nâu (Fe³⁺).

Phương trình ion thu gọn

Fe + 4H⁺ + NO₃⁻ → Fe³⁺ + NO + 2H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Fe + HNO₃ (loãng) → Fe(NO₃)₃ + NO + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 9

Fe + 4HNO₃ → Fe(NO₃)₃ + NO + 2H₂O: 1 + 4 + 1 + 1 + 2 = 9.

Câu 2. Trong 4 phân tử HNO₃ tham gia, số phân tử đóng vai trò chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. 1

Chỉ 1 N⁺⁵ chuyển thành N⁺² (tạo NO); 3 HNO₃ còn lại tạo muối Fe(NO₃)₃ (môi trường).

Câu 3. Cho 5,6 g Fe tan hết trong HNO₃ loãng dư, thể tích NO (đkc, sản phẩm khử duy nhất) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(Fe) = 0,1 mol = n(NO) (Fe nhường 3e, N⁺⁵ nhận 3e) → V = 2,479 L.

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • NO nitơ monoxit
  • H2O nước
  • Fe sắt
  • Fe(NO3)3 sắt(III) nitrat

Phản ứng liên quan