CuCl2Điện phân dung dịch, điện cực trơCu + Cl2

Điện phân dung dịch CuCl₂

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng phân huỷ

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: CuCl2 là chất khử (Cl⁻¹ → Cl⁰), CuCl2 là chất oxi hoá (Cu⁺² → Cu⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2Cl−1 → Cl20 + 2e× 1
    Quá trình khử:Cu+2 + 2e → Cu0× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Điện phân dung dịch, điện cực trơ

Hiện tượng

Đồng bám vào cực âm, khí Cl₂ vàng lục thoát ra ở cực dương; màu xanh của dung dịch nhạt dần.

Phương trình ion thu gọn

Cu²⁺ + 2Cl⁻ → Cu + Cl₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Trong phản ứng điện phân CuCl₂ → Cu + Cl₂, nguyên tố bị khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. Cu

Cu²⁺ + 2e → Cu ở cực âm; 2Cl⁻ → Cl₂ + 2e ở cực dương.

Câu 2. Điện phân hoàn toàn dung dịch chứa 13,5 g CuCl₂ (điện cực trơ), thể tích Cl₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(CuCl₂) = 13,5/135 = 0,1 mol = n(Cl₂) → V = 2,479 L.

Câu 3. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình CuCl₂ → Cu + Cl₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 3

Mọi hệ số đều bằng 1: 1 + 1 + 1 = 3.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Cu đồng
  • Cl2 clo
  • CuCl2 đồng(II) chloride

Phản ứng liên quan