Cu + 2FeCl3Dung dịch, nhiệt độ thườngCuCl2 + 2FeCl2

Cu tác dụng với dung dịch FeCl₃

Thuộc: Lớp 10 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Cu là chất khử (Cu⁰ → Cu⁺²), FeCl3 là chất oxi hoá (Fe⁺³ → Fe⁺²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Cu0 → Cu+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:Fe+3 + 1e → Fe+2× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 1) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Dung dịch, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Đồng tan dần, dung dịch từ màu vàng nâu chuyển sang màu xanh (Cu²⁺).

Phương trình ion thu gọn

Cu + 2Fe³⁺ → Cu²⁺ + 2Fe²⁺

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của FeCl₃ trong phương trình Cu + FeCl₃ → CuCl₂ + FeCl₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2

Cu nhường 2e, mỗi Fe⁺³ nhận 1e → Cu + 2FeCl₃ → CuCl₂ + 2FeCl₂.

Câu 2. Trong phản ứng Cu + FeCl₃ → CuCl₂ + FeCl₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. FeCl₃

Fe⁺³ nhận electron xuống Fe⁺².

Câu 3. Cho 6,4 g Cu tan hết trong dung dịch FeCl₃ dư, khối lượng FeCl₂ thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 25,4 g

n(Cu) = 0,1 mol → n(FeCl₂) = 0,2 mol → m = 0,2 × 127 = 25,4 g.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Cu đồng
  • FeCl2 sắt(II) clorua
  • FeCl3 sắt(III) clorua
  • CuCl2 đồng(II) chloride

Phản ứng liên quan