4CH3NH2 + 9O2Đốt cháy4CO2 + 10H2O + 2N2

Đốt cháy methylamine

Thuộc: Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: CH3NH2 là chất khử (C⁻² → C⁺⁴; N⁻³ → N⁰), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:C−2N−3 → C+4 + N0 + 9e× 4
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 9
  3. Thăng bằng electron: BCNN(9, 4) = 36 → nhân quá trình oxi hoá với 4, quá trình khử với 9.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt cháy

Hiện tượng

Cháy tạo CO₂, H₂O và N₂.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của O₂ trong phương trình CH₃NH₂ + O₂ → CO₂ + H₂O + N₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 9

4CH₃NH₂ + 9O₂ → 4CO₂ + 10H₂O + 2N₂ (bảo toàn O: 18 = 8 + 10).

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 3,1 g CH₃NH₂, thể tích N₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 1,2395 L

n(CH₃NH₂) = 0,1 mol → n(N₂) = 0,05 mol → V = 1,2395 L.

Câu 3. Trong phản ứng CH₃NH₂ + O₂ → CO₂ + H₂O + N₂, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. O₂

O₂ nhận electron (0 → −2); C và N của amine bị oxi hoá.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • O2 oxi
  • CO2 cacbon đioxit
  • N2 nitơ
  • CH3NH2 methylamine

Phản ứng liên quan