CH3COOH + 2O2Đốt cháy2CO2 + 2H2O

Đốt cháy acetic acid

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: CH3COOH là chất khử (C⁰ → C⁺⁴), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2C0 → 2C+4 + 8e× 1
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 2
  3. Thăng bằng electron: BCNN(8, 4) = 8 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 2.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt cháy

Hiện tượng

Cháy toả nhiệt, tạo CO₂ và H₂O.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình CH₃COOH + O₂ → CO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 7

CH₃COOH + 2O₂ → 2CO₂ + 2H₂O: 1 + 2 + 2 + 2 = 7.

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 6 g CH₃COOH, thể tích CO₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4,958 L

n(CH₃COOH) = 0,1 mol → n(CO₂) = 0,2 mol → V = 4,958 L.

Câu 3. Trong phản ứng CH₃COOH + O₂ → CO₂ + H₂O, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. CH₃COOH

C trung bình 0 trong CH₃COOH bị oxi hoá lên +4.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • O2 oxi
  • CO2 cacbon đioxit
  • CH3COOH acetic acid

Phản ứng liên quan