Ca + 2H2ONhiệt độ thườngCa(OH)2 + H2

Calcium tác dụng với nước

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng thế

Kết tủa: Ca(OH)2 ít tan, màu trắng — tra trong bảng tính tan.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Ca là chất khử (Ca⁰ → Ca⁺²), H2O là chất oxi hoá (H⁺¹ → H⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Ca0 → Ca+2 + 2e× 1
    Quá trình khử:2H+1 + 2e → H20× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(2, 2) = 2 → nhân quá trình oxi hoá với 1, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ thường

Hiện tượng

Calcium tan, sủi bọt khí không màu (H₂), dung dịch vẩn đục do Ca(OH)₂ ít tan.

Phương trình ion thu gọn

Ca + 2H₂O → Ca²⁺ + 2OH⁻ + H₂

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của H₂O trong phương trình Ca + H₂O → Ca(OH)₂ + H₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2

Ca + 2H₂O → Ca(OH)₂ + H₂.

Câu 2. Cho 4 g Ca vào nước dư, thể tích H₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 2,479 L

n(Ca) = 4/40 = 0,1 mol = n(H₂) → V = 2,479 L.

Câu 3. Trong phản ứng Ca + H₂O → Ca(OH)₂ + H₂, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. Ca

Ca nhường 2 electron (0 → +2).

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • H2 hiđro
  • Ca(OH)2 canxi hiđroxit
  • Ca calcium

Phản ứng liên quan