Đốt cháy trong động cơ

2C8H18 + 25O2 16CO2 + 18H2O

Đốt cháy octane (xăng)

Thuộc: Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Trong SGK Kết nối tri thức: Hoá học 11, tr. 88 (theo phản ứng tổng quát).

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C8H18 là chất khử (C⁻⁹ᐟ⁴ → C⁺⁴), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:8C−9/4 → 8C+4 + 50e× 2
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 25
  3. Thăng bằng electron: BCNN(50, 4) = 100 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 25.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt cháy trong động cơ

Hiện tượng

Cháy toả nhiều nhiệt; thiếu oxygen sinh CO độc.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Hệ số của O₂ trong phương trình C₈H₁₈ + O₂ → CO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 25

2C₈H₁₈ + 25O₂ → 16CO₂ + 18H₂O (bảo toàn O: 50 = 32 + 18).

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 11,4 g C₈H₁₈, thể tích CO₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 19,832 L

n(C₈H₁₈) = 11,4/114 = 0,1 mol → n(CO₂) = 0,8 mol → V = 19,832 L.

Câu 3. Trong phản ứng C₈H₁₈ + O₂ → CO₂ + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. O₂

O₂ nhận electron (0 → −2).

Chất tham gia và sản phẩm

  • C8H18 — octane
  • O2 — oxygen
  • CO2 — carbon dioxide
  • H2O — water

Xem thêm

Phản ứng khác của O₂

Cập nhật: