2C2H6 + 7O2Đốt cháy4CO2 + 6H2O

Đốt cháy ethane

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 11 · Phản ứng oxi hoá – khử

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: C2H6 là chất khử (C⁻³ → C⁺⁴), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2C−3 → 2C+4 + 14e× 2
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 7
  3. Thăng bằng electron: BCNN(14, 4) = 28 → nhân quá trình oxi hoá với 2, quá trình khử với 7.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Đốt cháy

Hiện tượng

Cháy với ngọn lửa xanh, toả nhiều nhiệt.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình C₂H₆ + O₂ → CO₂ + H₂O là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 19

2C₂H₆ + 7O₂ → 4CO₂ + 6H₂O: 2 + 7 + 4 + 6 = 19.

Câu 2. Đốt cháy hoàn toàn 3 g C₂H₆, thể tích CO₂ (đkc) thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 4,958 L

n(C₂H₆) = 3/30 = 0,1 mol → n(CO₂) = 0,2 mol → V = 4,958 L.

Câu 3. Trong phản ứng C₂H₆ + O₂ → CO₂ + H₂O, chất oxi hoá là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. O₂

O₂ nhận electron (0 → −2); C trong C₂H₆ (trung bình −3) bị oxi hoá lên +4.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • O2 oxi
  • CO2 cacbon đioxit
  • C2H6 ethane

Phản ứng liên quan