Điện phân nóng chảy, có cryolite

2Al2O3 4Al + 3O2

Điện phân nóng chảy Al₂O₃

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử · Phản ứng phân huỷ

Trong SGK Kết nối tri thức: KHTN 9, tr. 96; Hoá học 12, tr. 82.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Al2O3 là chất khử (O⁻² → O⁰), Al2O3 là chất oxi hoá (Al⁺³ → Al⁰).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:2O−2 → O20 + 4e× 3
    Quá trình khử:Al+3 + 3e → Al0× 4
  3. Thăng bằng electron: BCNN(4, 3) = 12 → nhân quá trình oxi hoá với 3, quá trình khử với 4.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Điện phân nóng chảy, có cryolite

Hiện tượng

Nhôm nóng chảy tụ ở cực âm (đáy bể), khí O₂ thoát ra ở cực dương (than chì).

Ghi chú

Cryolite Na₃AlF₆ hạ nhiệt độ nóng chảy của Al₂O₃ và làm tăng độ dẫn điện.

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Al₂O₃ → Al + O₂ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 9

2Al₂O₃ → 4Al + 3O₂: 2 + 4 + 3 = 9.

Câu 2. Điện phân nóng chảy hoàn toàn 20,4 g Al₂O₃, khối lượng Al thu được là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: B. 10,8 g

n(Al₂O₃) = 20,4/102 = 0,2 mol → n(Al) = 0,4 mol → m = 10,8 g.

Câu 3. Trong phản ứng điện phân Al₂O₃ → Al + O₂, nguyên tố bị khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. Al

Al⁺³ + 3e → Al⁰ (bị khử ở cực âm); O⁻² bị oxi hoá thành O₂ ở cực dương.

Chất tham gia và sản phẩm

  • Al2O3 — aluminium oxide
  • Al — aluminium
  • O2 — oxygen

Xem thêm

Phản ứng khác của Al₂O₃

Cùng tạo ra O₂

Cập nhật: