3Ag + 4HNO3HNO₃ loãng, nhiệt độ thường hoặc đun nóng nhẹ (Ag không tác dụng với HCl, H₂SO₄ loãng)3AgNO3 + NO + 2H2O

Ag tác dụng với HNO₃ loãng

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Ag là chất khử (Ag⁰ → Ag⁺¹), HNO3 là chất oxi hoá (N⁺⁵ → N⁺²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Ag0 → Ag+1 + 1e× 3
    Quá trình khử:N+5 + 3e → N+2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 3) = 3 → nhân quá trình oxi hoá với 3, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

HNO₃ loãng, nhiệt độ thường hoặc đun nóng nhẹ (Ag không tác dụng với HCl, H₂SO₄ loãng)

Hiện tượng

Bạc tan dần, dung dịch thu được vẫn không màu (AgNO₃); thoát khí không màu (NO) hoá nâu đỏ khi tiếp xúc với không khí.

Phương trình ion thu gọn

3Ag + 4H⁺ + NO₃⁻ → 3Ag⁺ + NO + 2H₂O

Bài tập vận dụng

Câu 1. Trong phản ứng Ag + HNO₃ (loãng) → AgNO₃ + NO + H₂O, chất khử là
Câu 2. Hệ số của HNO₃ trong phương trình Ag + HNO₃ (loãng) → AgNO₃ + NO + H₂O (cân bằng, tối giản) là
Câu 3. Cho 32,4 g Ag tan hết trong HNO₃ loãng dư, thể tích NO (đkc, 24,79 L/mol; sản phẩm khử duy nhất) thu được là
Câu 4. Trong 4 phân tử HNO₃ tham gia phản ứng với Ag, số phân tử đóng vai trò chất oxi hoá là

Chất tham gia và sản phẩm

  • HNO3 axit nitric
  • NO nitơ monoxit
  • H2O nước
  • AgNO3 bạc nitrat
  • Ag bạc

Phản ứng liên quan