4Fe(OH)2 + O2 + 2H2OKhông khí ẩm, nhiệt độ thường4Fe(OH)3

Fe(OH)₂ bị oxi hoá trong không khí ẩm

Thuộc: Lớp 9 · Lớp 12 · Phản ứng oxi hoá – khử

Kết tủa: Fe(OH)3 không tan, màu nâu đỏ — tra trong bảng tính tan.

Các bước thăng bằng electron

  1. Xác định số oxi hoá: Fe(OH)2 là chất khử (Fe⁺² → Fe⁺³), O2 là chất oxi hoá (O⁰ → O⁻²).
  2. Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử:
    Quá trình oxi hoá:Fe+2 → Fe+3 + 1e× 4
    Quá trình khử:O20 + 4e → 2O−2× 1
  3. Thăng bằng electron: BCNN(1, 4) = 4 → nhân quá trình oxi hoá với 4, quá trình khử với 1.
  4. Đặt hệ số vào phương trình rồi cân bằng các nguyên tố còn lại (kiểm tra lại H, O).

Điều kiện phản ứng

Không khí ẩm, nhiệt độ thường

Hiện tượng

Kết tủa trắng xanh Fe(OH)₂ chuyển dần sang màu nâu đỏ (Fe(OH)₃).

Bài tập vận dụng

Câu 1. Tổng hệ số (nguyên, tối giản) của phương trình Fe(OH)₂ + O₂ + H₂O → Fe(OH)₃ là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: C. 11

4Fe(OH)₂ + O₂ + 2H₂O → 4Fe(OH)₃: 4 + 1 + 2 + 4 = 11.

Câu 2. Trong phản ứng Fe(OH)₂ + O₂ + H₂O → Fe(OH)₃, chất khử là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. Fe(OH)₂

Fe⁺² trong Fe(OH)₂ nhường 1 electron thành Fe⁺³.

Câu 3. Hiện tượng khi để kết tủa Fe(OH)₂ ngoài không khí là
Xem đáp án và lời giải

Đáp án: A. kết tủa trắng xanh chuyển dần sang nâu đỏ

Fe(OH)₂ bị O₂ không khí oxi hoá thành Fe(OH)₃ màu nâu đỏ.

Chất tham gia và sản phẩm

  • H2O nước
  • O2 oxi
  • Fe(OH)3 sắt(III) hydroxide
  • Fe(OH)2 sắt(II) hydroxide

Phản ứng liên quan