Al(OH)3 – Aluminium hydroxide
Tên cũ: nhôm hiđroxit
- Base
- Rắn, trắng
- Không tan trong nước
- M = 78
Aluminium hydroxide (Al(OH)₃, tên cũ: nhôm hiđroxit) là base, chất rắn màu trắng, không tan trong nước; phân tử khối 78. Hydroxide lưỡng tính: tan trong acid mạnh và trong dung dịch kiềm mạnh, không tan trong acid yếu (H₂CO₃) và base yếu (NH₃); kém bền nhiệt.
Điều chế Al(OH)3
Cho dung dịch NH₃ (dùng NH₃ để kết tủa không bị hoà tan) vào dung dịch muối nhôm: AlCl₃ + 3NH₃ + 3H₂O → Al(OH)₃↓ + 3NH₄Cl; sục CO₂ vào dung dịch aluminate: NaAlO₂ + CO₂ + 2H₂O → Al(OH)₃↓ + NaHCO₃; hoặc dùng NaOH vừa đủ: AlCl₃ + 3NaOH → Al(OH)₃↓ + 3NaCl.
Tính chất hoá học của Al(OH)3
Hydroxide lưỡng tính: tan trong acid mạnh và trong dung dịch kiềm mạnh, không tan trong acid yếu (H₂CO₃) và base yếu (NH₃); kém bền nhiệt.
- Tính base — với acid: Al(OH)₃ + 3HCl → AlCl₃ + 3H₂O; 2Al(OH)₃ + 3H₂SO₄ → Al₂(SO₄)₃ + 6H₂O.
- Tính acid — với dung dịch kiềm: Al(OH)₃ + NaOH → NaAlO₂ + 2H₂O; Al(OH)₃ + KOH → KAlO₂ + 2H₂O.
- Không tan trong dung dịch NH₃ và không tan trong H₂CO₃, nên CO₂ đẩy được Al(OH)₃ ra khỏi dung dịch aluminate: NaAlO₂ + CO₂ + 2H₂O → Al(OH)₃↓ + NaHCO₃.
- Nhiệt phân: 2Al(OH)₃ → Al₂O₃ + 3H₂O (t°).
Ứng dụng của Al(OH)3
Thuốc kháng acid dạ dày; chất keo tụ xử lý nước; chất chống cháy trong nhựa, cáp; chất trung gian sản xuất Al₂O₃ (phương pháp Bayer); tá dược trong vaccine.
Nhận biết Al(OH)3
Kết tủa keo trắng tan cả trong dung dịch NaOH dư lẫn trong HCl (lưỡng tính), nhưng không tan trong dung dịch NH₃ dư (phân biệt với Zn(OH)₂).
Phản ứng tiêu biểu của Al(OH)3 (3)
Cùng nhóm base
- NaOH – sodium hydroxide
- NH3 – ammonia
- Cu(OH)2 – copper(II) hydroxide
- Ca(OH)2 – calcium hydroxide
- KOH – potassium hydroxide
- Ba(OH)2 – barium hydroxide
- Fe(OH)2 – iron(II) hydroxide
- Fe(OH)3 – iron(III) hydroxide
Cập nhật: